Home / Trợ từ trong tiếng nhật / Cách dùng trợ từ に trong tiếng Nhật – Phần 1

Cách dùng trợ từ に trong tiếng Nhật – Phần 1

Cách dùng trợ từ に trong tiếng Nhật – Phần 1

Cách dùng trợ từ に (phần 1)
ーーーーーーーーーーーーーーー
1. Đi với danh từ chỉ nơi chốn にいます・あります:
➡️ Có ai hoặc cái gì ở đâu đó:
⭕️ 私の家族はハノイいます。
Gia đình tôi ở Hà Nội
⭕️ 会社は横浜(よこはま)あります。
Công ty của tôi ở Yokohama.
➡️ Đi với danh từ chỉ thời gian:
(〜時・日・月・年)「に」を使います
⭕️ ゆうべ12時にねました。
Tối qua tôi đã ngủ lúc 12h.
⭕️ まいしゅう金曜日(きんようび)にテストがあります。
Thứ 6 hàng tuần đều có bài kiểm tra.
⭕️ 来月の3日に姉(あね)が中国に行きます。
Mùng 3 tháng sau chị gái sẽ đi Trung Quốc.
⭕️ 今年(ことし)4月(しがつ)に日本へ来ました。
Tôi đã đến Nhật tháng 4 năm nay.
⭕️ 私は1990年に生(う)まれました。
Tôi sinh năm 1990.
➡️ Đi sau động từ chỉ tác động một chiều:
(人に聞きます・書きます・教えます・かけますなど)
⭕️ いもうとは母てがみを書きました。
Em gái đã viết thư cho mẹ.
⭕️ わからないことばの意味を先生聞きました。
Đã hỏi giáo viên những từ vựng không hiểu.
⭕️ ともだち電話(でんわ)をかけました。
Đã gọi điện cho bạn.
⭕️ みなみ先生は外国人日本語を教えています。
Thầy Minami chỉ dạy tiếng nhật cho người nước ngoài.
➡️ Đi sau động từ sau:
(「ひと」会います・「場所」住んでいます・「乗り物」乗ります・「会社」つとめています・「ノート・かみ」書きます・「いす」座ります)
⭕️ 私はいまハノイ住んでいます。
Tôi đang sống ở Hà Nội.
⭕️ あにはSOMY つとめています。
Anh trai tôi đang làm ở công ty SOMY.
⭕️ ここ名前を書いてください。
Hãy viết tên vào chỗ này.
⭕️ きのう、わたしは友達会いました。
Hôm qua tôi đã gặp bạn.

—-
Cảm ơn bạn Cao Tran Anh đã chia sẽ
fb.com/caothianh91

Xem thêm: Cách dùng trợ từ に (phần 2)

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *