Home / Tiếng Nhật trung cấp / Học tiếng Nhật trình độ trung cấp – Bài 11: こまる

Học tiếng Nhật trình độ trung cấp – Bài 11: こまる

Học tiếng Nhật trình độ trung cấp – Bài 11: こまる
Giáo trình テーマ別 中級から学ぶ日本語 (Giáo trình học trung cấp)_chuukyuukara_manabu.

BÀI 11: こまる : CHUYỆN BỰC MÌNH

Phần từ vựng:

Stt Từ vựng Nghĩa
1 お宅 Nhà của bạn
2 お嬢さん Con gái; cô gái
3 成人式 lễ thành nhân
4 (電話が)かかる điện thoại reo
5 ~さえ ngay cả
6 全く hoàn toàn
7 年齢 tuổi tác
8 生年月日 ngày tháng năm sinh
9 通う Đi lại
10 売り込み chào hàng ,làm cho người ta có ý muốn mua
11 ~ものの nhưng
12 経つ trải qua
13 何だか không biết sao
14 気味が悪い bực mình
15 おかしな kỳ lạ, kỳ cục
16 起こる xảy ra
17 詳しい chi tiết
18 情報 thông báo
19 だんだん dần dần
20 怖い đáng sợ
21 似る giống
22 名簿 danh sách
23 意味する có ý nghĩa
24 方法 phương pháp
25 又は mặt khác,hoặc là,hay là
26 (~に)よって nhờ cái gì đó
27 経験 kinh nghiệm
28 間取り cách bài trí
29 カーペット thảm
30 有無 có hay không
31 掃除機 máy giặt
32 信じる tin tưởng
33 正直(な) chính trực
34 何気なく nói ,trả lời bâng quơ
35 見も知らぬ~ không quen
36 目的 mục đích
37 管理する quản lý
38 無視する kô chú ý,không quan tâm
39 金もうけ tiền lãi
40 許す tha thứ
41 財産 tài sản
42 戸籍 hộ tịch
43 思想 tư tưởng
44 宗教 tôn giáo
45 他人 người khác
46 万一 vạn lần mới có một lần,giả sử,dù trường hợp xảy ra rất ít
47 悪用する lợi dụng
48 ~こそ chính vì

Phần ngữ pháp:
II – 文法
A)「~ものの」: có thì có( làm gì đấy) nhưng mà. Sử dụng trong văn viết

旅館 の 予約 は した もの の、まだ 電車 の きっぷ は 買いません.
Đặt phòng trọ trước thì cũng đặt rồi nhưng mà vẫn chưa mua vé tàu.

日曜日 に 子供 と 遊びに 行く と 約束 はした もの の、本当 に 休みたい です。
Dù đã hứa đi chơi cùng bọn trẻ ngày chủ nhật nhưng mà thật tình chỉ muốn nghỉ (ở nhà) thôi.

本 は 買った もの の、まだ 使って いない。
Sách thì cũng mua rồi nhưng mà vẫn chưa sử dụng

B)「~につれて」dịch là càng…càng… nhưng mà hiểu là cùng với gì đó dẫn đến thay đổi cái gì đó.

Chú ý : vế sau ko đi với tsumori hoặc mashou

暗く なる につれて、だんだん 寒く なります。
Trời càng tối thì càng lạnh dần.

外国 生活 が 長く なる につれて、外国語 が 上手 に なる。
Sống ở nước ngoài càng lâu thì càng giỏi ngoại ngữ.

年 を 取る につれて、経験 も 増えて きます。
Càng già thì càng có nhiều kinh nghiệm.

C)「~ば~ほど」càng ….càng…

ビール を 飲めば、飲む ほど おいしい。
Bia càng uống nhiều càng ngon.

山 は 上 に 登れば、登る ほど 気温 が 下がる。
Càng leo lên cao thì nhiệt độ càng giảm.

D)「~として」: với tư cách,cương vị ,lý do gì

学校 では 先生 として 働いて います。
Làm việc ở trường với tư cách là một giáo viên.

家 では お父さん として 子供 たち に 愛されて います。
Ở nhà thì được bọn trẻ yêu mến ( ở cương vị,tư cách) là bố.

E)「~によって」: nhờ vào việc gì đó

外見 を 飾る こと によって、中身 を 隠(かく)す。
Nhờ cách ăn diện bên ngoài mà che dấu được bản chất bên trong.

お互い に 付き合う こと によって、相手 の 心 を 知る こと が 出来る。
Nhờ vào việc giao tiếp,tiếp xúc lẫn nhau mà có thể hiểu được tình cảm của người khác.

電話 に よって、遠く にいる 人 に 色々 なこと を 知らせる こと が 出来る。
Nhờ vào điện thoại mà có thể thông báo rất nhiều chuyện với những người ở xa .

Phần đọc hiểu:
『お宅のお嬢さん。来年はたちになられますが、成人式の 着物のご用意はなさいましたでしょうか」と、ある日突然電話がかかってきた。確かに娘は来年の一月で二十歳になる。しかし、その店には今まで一度もいったことがないし、名前さえ全く聞いたことがなかった。そんな店の人が娘の名前や年齢、生年月日、通っている大学の名前まで詳しく知っている。どうしてこんなことがおきるのだろうかと不思議に思った。
Một hôm, đột nhiên có một cú điện thoại gọi đến :”Thưa, cô nhà năm sau đã tròn 20 tuổi phải không ạ? Gia đình đã chuẩn bị kimono cho buổi lễ thành nhân chưa ạ?” Quả thật, con gái tôi vào tháng Giêng năm sau được 20 tuổi nhưng đối với cái tiệm mà cho đến tận bây giờ chúng tôi chưa một lần ghé qua, thậm chí đến cái tên cũng hoàn toàn chưa nghe thấy; vậy mà người của tiệm đó biết tường tận tên, tuổi ngày tháng năm sinh cho đến cả tên của trường mà con gái đang theo học. Sao một chuyện như vậy lại xảy ra, tôi thật không hiểu nổi.

そのときは着物の売り込みぐらいにしか考えていなかったものの、時間がたつにつれて、なんだか気が悪くなってきた。娘の友達の家にも似たような電話が何度もかかかってきて困ったと言うことを意味する。よく考えてみれば、怖いことだ。情報を売ったり買ったりしている会社があるそうだが、そのような会社は、 社員名簿や 学生名簿から 必要な情報を手にいれているのだろう。または、電話によって聞き出すと言う方法も考えられる。
Lúc đó, tôi nghĩ chỉ là chuyện người ta chào mời bán kimono thôi, nhưng thời gian càng trôi qua, chẳng hiểu sao tôi càng cảm thấy khó chịu. Ở nhà bạn của con gái nghe nói cũng có nhiều cuộc điện thoại nói những chuyện bực mình như vậy. Nếu nghĩ kỹ thì thấy đáng sợ. Nghe nói có công ty đang mua và bán thông tin. Công ty như vậy phải chăng có trong tay những thông tin cần thiết từ danh sách nhân viên cơ quan và danh sách học sinh? Lại nữa, cách lấy thông tin qua điện thoại cũng được nghĩ đến.

私はこんな経験をしたことがある。ある日『お宅の間取りについてアンケートをお願いします』と言う電話があり、家族の人数、年齢、家の広さ、間取り、カーペット有無、その色などについていろいろ聞かれた。大手家電メーカーが掃除機の発展のために言っていると言う言葉を信じて正直に答えしまったが、こうして聞き出した答えも使おうと思えば立派な情報として利用できる。何気なく聞かれ、何気なく答えたことがみんな情報としてどこかに集められ,見も知らぬ人たちに何らかの目的で管理されているとしたら、それは無視ではないだろうか。
Tôi cũng từng trải qua chuyện như thế này. Một hôm, có một cuộc điện thoại nói là :” Xin quý khách giúp trả lời cho một bản khảo sát về cách bài trí phòng của gia đình” và tôi đã được hỏi đủ thứ chuyện như là số người trong nhà, tuổi tác, diện tích nhà, cách bài trí phòng, nhà có thảm trải sàn hay không, màu sắc của nó, v.v…Tôi đã tin tưởng những lời mà người ta nói là để những nhà sản xuất điện gia dụng lớn cải tiến máy hút bụi mà thật thà trả lời . Nhưng nếu nghĩ muốn sử dụng những câu trả lời từ những câu hỏi được đưa ra như thế này thì có thể lợi dụng như là những thông tin tuyệt vời được. Ở một nơi nào đó, thông tin của mọi người được thu thập bằng cách hỏi như tình cờ, qua cách trả lời bất cẩn. Nếu những thông tin này được nắm giữ bởi những người không quen biết vì những mục đích nào đó thì có lẽ chúng ta cũng không nên thờ ơ nhỉ?

今は誰でもインターネットを使ってホームページにアクセスすれば、簡単に情報のやりとりができり。しかし、情報通信技術の開発が進めば進むほど、情報の管理がだんだん難しくなってくる。個人の情報が金もうけに使われるぐらいならまだ許せるが、財産、戸籍,思想、宗教、そして遺伝子情報のようなものまで他人に知られて管理され、万一それが、悪用されたら、それこそ恐ろしいことである。一人ひとりが個人の情報を守る方法を、今こそ、考えなければらないのではないだろうか。
Hiện nay, ai cũng sử dụng Internet, nếu vào trang web thì có thể lấy/trao đổi thông tin một cách dễ dàng. Tuy nhiên, việc khai thác kỹ thuật viễn thông càng phát triển thì việc quản lý thông tin càng trở nên khó khăn. Nếu những thông tin cá nhân bị sử dụng để kiếm tiền thì còn có thể châm chước nhưng tài sản, tư tưởng, hộ khẩu, tôn giáo, rồi thì cho đến chuyện như là thông tin về di truyền cũng bị người lạ biết, bị quản lý, Vạn nhất, nếu họ dùng vào chuyện xấu thì thật đáng sợ. Ngay bây giờ, chẳng phải là lúc từng người trong chúng ta phải nghĩ cách bảo vệ thông tin cá nhân mình sao?

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *