Home / Mimi kara Oboeru N4 / Ngữ pháp Mimi Kara Oboeru N4: 16. ~と言う / 聞く / 書く など

Ngữ pháp Mimi Kara Oboeru N4: 16. ~と言う / 聞く / 書く など

Ngữ pháp Mimi Kara Oboeru N4: 16. ~と言う / 聞く / 書く など
Cùng gửi đến các bạn tài liệu học ngữ pháp tiếng Nhật N4 được trích từ giáo trình Mimi Kara Oboeru N4.

~と言う / 聞く / 書く など

1. Ý nghĩa: Để trích dẫn điều ai đó đã nói, đã nghe, viết…

2. Cấu trúc: [Danh từ/Tính từ đuôiい/Tính từ đuôiな/Động từ] ở thể thông thường + と言う / 聞く / 書く…

高木さんは昨日、あした8時に来ると言いました。でも、まだ来ません。
Takagi-san wa kinō, ashita 8-ji ni kuru to iimashita. Demo, mada kimasen.
Hôm qua anh Takagi đã nói hôm nay sẽ đến lúc 8 giờ, thế nhưng mãi mà không đến.

テレビのニュースで、今朝早く千葉で地震があったと言っていました。
Terebi no nyūsu de, kesa hayaku Chiba de jishin ga atta to itte imashita.
Theo như tin tức đã thông báo trên Tivi thì đã có trận động đất ở Chiba vào sáng sớm nay.

昨日の天気予報で、しばらく雨が続くだろうと言っていました。
Kinō no tenkeyohō de, shibaraku ame ga tsudzukudarou to itte imashita.
Theo dự báo thời tiết ngày hôm qua,có lẽ mưa vẫn còn tiếp tục.

「来週テストがあると聞きましたが、本当ですか」
`Raishū tesuto ga aru to kikimashitaga, hontōdesuka’
Nghe nói tuần tới sẽ có bài kiểm tra, nhưng không biết có thật không?

母の手紙に、先週のお祭りはとてもにぎやかで楽しかったと書いてありました。
Haha no tegami ni, senshū no omatsuri wa totemo nigiyakade tanoshikatta to kaite arimashita.
Trong thư mẹ gởi có viết là lễ hội tuần trước rất đông vui .

3. Chú ý:
* Khi trong câu có phần tường thuật câu nói trực tiếp trong 「 」 thì phần trong 「 」vẫn sử dụng được thể lịch sự.
高木さんは昨日、「あした8時に来ます」と言いました。
Hôm qua anh Takagi có nói là “ mai tôi sẽ đến lúc 8h”.

* Phân biệt 「~と言いました」và 「~と言っていました」
– Giống: cùng dùng để truyền đạt lại 1 câu nói, lời nhắn của ai đó.
– Khác: 「~と言いました」đặt trọng tâm vào việc ai nói, vào chủ thể của câu nói đó. Trong khi đó, 「~と言っていました」đặt trọng tâm vào việc truyền đạt lại nội dung câu nói.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *