Home / Mimi kara Oboeru N4 / Ngữ pháp Mimi Kara Oboeru N4: 35. さしあげる / やる / いただく / くださる

Ngữ pháp Mimi Kara Oboeru N4: 35. さしあげる / やる / いただく / くださる

Ngữ pháp Mimi Kara Oboeru N4: 35. さしあげる / やる / いただく / くださる
Cùng gửi đến các bạn tài liệu học ngữ pháp tiếng Nhật N4 được trích từ giáo trình Mimi Kara Oboeru N4.

さしあげる / やる / いただく / くださる

– Dưới đây là cách chuyển đổi sang dạng kính ngữ để nói về người bề trên:
あげる => さしあげる
もらう => いただく
くれる =>くださる
– Với người bề dưới:
あげる => やる

*** Chú ý: Thể ます của くださる là くださいます.

私は先生に、国のおみやげをさしあげました。
Watashi wa sensei ni,-koku no omiyage o sashiagemashita.
Tôi tặng cho thầy món quà lưu niệm của đất nước tôi.

リンさんは、先生から本をいただいたと言って、喜んでいた。
Rin-san wa, sensei kara hon o itadaita to itte, yorokonde ita.
Rin nhận được cuốn sách từ thầy nên đã rất vui.

昨日はお手紙をいただきまして、ありがとうございました。
Kinō wa o tegami o itadakimashite, arigatōgozaimashita.
Cám ơn anh rất nhiều vì bức thư anh gửi cho tôi hôm qua.

私が帰国するとき、先生は新しい辞書をくださいました。
Watashi ga kikoku suru toki, sensei wa atarashī jisho o kudasaimashita.
Khi trở về nước, tôi nhận được cuốn từ điển mới từ thầy giáo.

このお菓子は、兄の上司が(兄に)くださったものだと聞きました。
Kono okashi wa, ani no jōshi ga (ani ni) kudasatta monoda to kikimashita.
Nghe nói là hộp bánh này là sếp của anh trai tôi cho anh ấy .

母は毎日花に水をやっている。/ ペットの犬にえさをやっている。
Haha wa mainichi hana ni mizu o yatte iru. / Petto no inu ni esa o yatte iru.
Mỗi ngày mẹ tôi tưới nước cho cây / Cho đồ ăn cho chú cún cưng.

「これ、やるよ」「サンキュー」(男性が友達との会話で使う)
`Kore, yaru yo’`sankyū'(dansei ga tomodachi to no kaiwa de tsukau)
Cho cậu cái này nè. – Thank you. (Cách nói chuyện của nam giới).

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *