Home / Mimi kara Oboeru N4 / Ngữ pháp Mimi Kara Oboeru N4: 51. がる / たがる

Ngữ pháp Mimi Kara Oboeru N4: 51. がる / たがる

Ngữ pháp Mimi Kara Oboeru N4: 51. がる / たがる (garu/ta garu)
Cùng gửi đến các bạn tài liệu học ngữ pháp tiếng Nhật N4 được trích từ giáo trình Mimi Kara Oboeru N4.

がる / たがる

1. Cấu trúc:
Từ chỉ cảm xúc, cảm giác + がる / ~たい => たがる

2. Ý nghĩa: diễn đạt cảm tình, cảm giác, hy vọng, nguyện vọng của người thứ ba (anh ấy, cô ấy, anh A…)

運動会が中止になったと聞いて、弟は残念がっていました。
Undōkai ga chūshi ni natta to kiite, otōto wa zan’nen gatte imashita.
Nghe tin hội thể thao bị hủy bỏ, em trai tôi đã tỏ ra rất tiếc nuối.

「今度の山登りに友達も行きたがっているんですけど、いっしょに行ってもいいで すか」
`Kondo no yamanobori ni tomodachi mo ikita gatte iru ndesukedo, issho ni itte mo ī de suka’
Bạn tôi rất muốn tham gia leo núi lần này, bạn ấy có thể đi cùng được không?

小さな子供がおもちゃをほしがって泣いています。
Chīsana kodomo ga omocha o hoshi gatte naite imasu.
Đứa trẻ vì muốn có món đồ chơi đó nên đang khóc nhè.

最近の子供は家でゲームばかりしていて、外で遊びたがらない。
Saikin no kodomo wa ie de gēmu bakari shite ite,-gai de asobita garanai.
Trẻ con thời nay toàn ở nhà chơi game, không muốn ra ngoài chơi nữa.

こんな暑い日は、誰も外へ出たがらない。
Kon’na atsui hi wa, dare mo soto e deta garanai.
Những ngày nóng nực như thế này thì chẳng ai muốn ra ngoài cả.

「人のいやがることはしないほうがいいです」
`Hito no iyagaru koto wa shinai hō ga īdesu’
Không nên làm những gì người khác không thích.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *