Home / Mimi kara Oboeru N4 / Ngữ pháp Mimi Kara Oboeru N4: 73. 受身 (Bị động)

Ngữ pháp Mimi Kara Oboeru N4: 73. 受身 (Bị động)

Ngữ pháp Mimi Kara Oboeru N4: 73. 受身 (Bị động)
Cùng gửi đến các bạn tài liệu học ngữ pháp tiếng Nhật N4 được trích từ giáo trình Mimi Kara Oboeru N4.

受身 (Bị động)

1. Ý nghĩa:
a. Sử dụng khi chủ ngữ là người nhận hành vi.

アリ さんはキム さんに映画にさそわれました。
Ari-san wa Kimu-san ni eiga ni sasowa remashita.
Ari được Kim rủ đi xem phim.

キムさんはアリさんを映画にさそいましたが、断れました。
Kimu-san wa Ari-san o eiga ni sasoimashitaga, kotowaremashita.
Kim rủ anh Ari đi xem phim nhưng bị từ chối.

道を歩いているとき、知らない人に道を聞かれた。
Michi o aruite iru toki, shiranaihito ni michi o kika reta.
Đang khi đi bộ trên đường, tôi đã bị người lạ hỏi đường.

私の国のことを質問されたが、答えられなかった。
Watashi no kuni no koto o shitsumon sa retaga, kotae rarenakatta.
Tôi đã được hỏi việc liên quan đến đất nước mình nhưng tôi đã không trả lời được.

私は弟にカメラをこわされた。
Watashi wa otōto ni kamera o kowasa reta.
Tôi bị em trai phá hư máy ảnh.

テイさんは電車の中で、隣の人に足をふまれて、とても痛かったそうです。
Tei-san wa densha no naka de, tonari no hito ni ashi o fuma rete, totemo itakatta sōdesu.
Trên xe điện, Tei bị người đứng cạnh giẫm chân, có vẻ đau lắm.

母に日記を読まれてしまった。
Haha ni nikki o yoma rete shimatta.
Tôi đã bị mẹ đọc trộm nhật ký mất rồi.

駅で(だれかに)かばんを盗まれた。
Eki de (dare ka ni) kaban o nusuma reta.
Lúc ở nhà ga tôi đã bị (ai đó) lấy mất cặp.

b. Sử dụng khi bị gây phiền phức, làm phiền do hành vi của ai đó hoặc nhấn mạnh cảm giác bực bội, khó chịu, khốn đốn, khổ sở…

テストの前の日に友達に遊びにこられて、勉強できませんでした。
Tesuto no mae no hi ni tomodachi ni asobini ko rarete, benkyō dekimasendeshita.
Ngay trước ngày thi mà thằng bạn đến chơi nhà, nên chẳng học hành được gì cả.

雨に降られてぬれてしまった。
Ame ni fura rete nurete shimatta.
Bị mắc mưa ướt sũng rồi.

アルバイトの人に急に休まれて、店長は困っている。
Arubaito no hito ni kyū ni yasuma rete, tenchō wa komatte iru.
Người làm thêm xin nghỉ đột ngột, chủ tiệm đang gặp khó khăn.

c. Sử dụng khi người thực hiện hành vi không phải là trọng yếu, quan trọng, khi người thực hiện hành vi là số đông. Câu diễn tả sự thực có tính khách quan.

この歌は世界中で歌われている。
Kono uta wa sekaijū de utawa rete iru.
Bài hát này đang được hát trên toàn thế giới.

この本は多くの若者に読まれている。
Kono Moto wa ōku no wakamono ni yoma rete iru.
Cuốn sách này được đông đảo giới trẻ đọc.

日本では、秋はスポーツの季節といわれています。
Nihonde wa, aki wa supōtsu no kisetsu to iwa rete imasu.
Ở Nhật, mùa thu được gọi là mùa của thể thao.

卒業式は3 月10 日に行われます。
Sotsugyōshiki wa 3 tsuki 10-nichi ni okonawa remasu.
Lễ tốt nghiệp sẽ được cử hành ngày 10 tháng 3.

「この建物はいつごろ建てられたのですか」
`Kono tatemono wa itsu-goro tate rareta nodesu ka’
Tòa nhà này được xây dựng từ bao giờ thế?

「次のオリンピックはどこで開かれるのですか」
`Tsugi no orinpikku wa doko de aka reru nodesu ka’
Kỳ Olympic tới sẽ được khai mạc ở đâu vậy?

2. Lưu ý:
– Có thể dùng 「によって」để nói về chủ thể của hành động.
この絵はピカソによってかかれた。
Bức tranh này được vẽ bởi Picaso.

– Khi diễn tả ý cảm ơn đối với hành vi nào đó thì không dùng thể bị động mà dùng 「てもらう」
私は英語が読めないので、英語の手紙をリンさんに訳してもらった。
Tôi không đọc được tiếng Anh nên đã nhờ Rin dịch giúp lá thư viết bằng tiếng Anh.

暑かったので、窓のそばの人にたのんで、窓を開けてもらった。
Vì nóng nực nên tôi đã nhờ người ngồi cạnh cửa sổ mở giúp cửa sổ ra.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *