Home / Mimi kara Oboeru N4 / Ngữ pháp Mimi Kara Oboeru N4: 75. 使役受身 (Bị động sai khiến)

Ngữ pháp Mimi Kara Oboeru N4: 75. 使役受身 (Bị động sai khiến)

Ngữ pháp Mimi Kara Oboeru N4: 75. 使役受身 (Bị động sai khiến)
Cùng gửi đến các bạn tài liệu học ngữ pháp tiếng Nhật N4 được trích từ giáo trình Mimi Kara Oboeru N4.

使役受身 (Bị động sai khiến)

1. Ý nghĩa 1: Hành động không phải theo ý muốn của bản thân mà do người khác cưỡng chế, ép buộc phải làm.

子供のころ、母にきらいな野菜を食べさせられた。
Kodomo no koro, haha ni kiraina yasai o tabe sase rareta.
Hồi bé, tôi bị mẹ bắt ăn loại rau mà tôi không thích.

上手に発音できるようになるまで、先生に何度も練習させられた。
Jōzu ni hatsuon dekiru yō ni naru made, sensei ni nando mo renshū sa se rareta.
Tôi bị thầy giáo bắt luyện phát âm đi phát âm lại cho đến khi nào phát âm được mới thôi.

学生時代、本を読むのは好きだったが、感想文を書かされるのはいやだった。
Gakusei jidai, hon o yomu no wa sukidatta ga, kansō bun o kaka sa reru no wa iyadatta.
Hồi còn đi học, tôi rất thích đọc sách nhưng lại không thích bị bắt viết bài văn phát biểu cảm nghĩ.

お酒があまり飲めないのに、先輩に飲まされてしまった。
O sake ga amari nomenai no ni, senpai ni nomasa rete shimatta.
Tôi không uống được nhiều rượu nhưng vẫn bị mấy anh đàn anh ép uống.

バスが予定の時刻に来なかったため、バス停で20 分も待たされました。
Basu ga yotei no jikoku ni konakatta tame, basutei de 20-bu mo matasa remashita.
Xe buýt không đến đúng lịch đã định nên tôi đã bị bắt chờ ở trạm xe bus đến 20 phút.

2. Ý nghĩa 2: Cảm xúc của một người nào đó do ảnh hưởng hành vi , hành động của một người nào đó khác.
子供のころ、よく姉に泣かされました。
Hồi nhỏ tôi thường bị chị gái làm cho phải khóc.

この子はいい子で、心配させられることはほとんどなかった。
Đứa bé này ngoan lắm, hầu như chẳng bao giờ làm tôi phải lo lắng cả.

この本を読んで、いろいろなことを考えさせられた。
(⇐この本は私にいろいろなことを考えさせた。)
Đọc cuốn sách này xong có nhiều điều khiến tôi phải suy nghĩ. (⇐ Cuốn sách này khiến tôi suy nghĩ nhiều)

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *