Home / Học tiếng Nhật / Tiếng Nhật tại cửa hàng tiện lợi

Tiếng Nhật tại cửa hàng tiện lợi

Tiếng Nhật tại cửa hàng tiện lợi

Combini, hay những cửa hàng tiện lợi ở Nhật, luôn là những địa điểm tuyệt vời cho các bạn du học sinh người Việt làm việc tại đây.

Vậy, để chuẩn bị cho công việc tại Combini, hãy học những câu tiếng Nhật hay dùng tại Combini tại đây nhé!


===
I. Chào hỏi khách
– いらっしゃいませ <Irasshaimase> Xin mời quý khách tới cửa hàng
– ありがとうございます <Arigtou gozaimasu> Cảm ơn quý khách
– またお越し(こし)くださいませ
<Mata okoshi kudasaimase> Câu chào tiễn khách, mong được đón quý khách lần tới
II. Khi tính tiền, kiểm hàng

* Hỏi khách có mang thẻ tích điểm không:
ポイントカードお持ち(もち)ですか?
<Pointokādo o-mochi desu ka?>
Quý khách có mang thẻ tích điểm không?

* Hỏi khách có muốn hâm nóng đồ ăn:
お弁当(べんとう)温め(あたため)ますか?
<O bentō atatamemasu ka?>
Quý khách có muốn hâm nóng cơm hộp không?

こちら温めますか?
<Kochira atatamemasu ka?>
hoặc
温めはどうされますか?
<Atatame wa dō saremasu ka?>
Quý khách có muốn hâm nóng món này không ạ?

* Hỏi khách có muốn thêm đồ không:

フォーク <Fōku>: Dĩa
割り箸 <waribashi>: Đũa dùng 1 lần
ストロー <Sutorō>: Ống hút
________________おつけますか?
<____otsu kemasu ka?>

Quý khách có muốn lấy dĩa (hoặc đũa, hoặc ống hút) không?

フォークと割り箸どちらにしますか?
<Fōku to waribashi dochira ni shimasu ka?>
Quý khách muốn dùng dĩa hay đũa?

* Hỏi khách khi mua đồ uống có cồn (Người Nhật cấm bán thức uống có cồn cho người dưới 20 tuổi):
身分証明書(みぶんしょうめいしょ)をもちですか?
<Mibun shōmei-sho o mochidesu ka?>
Quý khách có mang theo giấy tờ chứng minh nhân thân không?

身分証明書を見させて(みさせて)いただけますか?
<Mibun shōmei-sho o mi sasete itadakemasu ka?>
Quý khách có thể cho tôi xem chứng minh nhân thân không?

画面(がめん)の確認(かくにん)ボタンーを押し(おし)てください
<Gamen no kakunin botan o oshite kudasai>
Xin hãy bấm vào nút xác nhận trên màn hình

袋(ふくろ)お分け(わけ)しましょうか?
<Fukuro o-wake shimashou ka?>
Quý khách có muốn chia đồ (thường là đồ nóng và lạnh được chia ra) ra các túi khác nhau hay không?

以上(いじょう)X点(てん)でY円でございます
<Ijō X-ten de Y endegozaimasu>
Tổng cổng có X-món hàng và tổng tiền là Y-yên
X円のお買い上げ(かいあげ)でございます
<X en no o kaiagedegozaimasu>
Tổng số tiền mua hàng là X-yên

III. Khi khách hàng thanh toán
– X円、頂戴致します(ちょうだいいたします)
<X en, chōdai itashimasu>
Xin nhận số tiền X-yên
– X円お預かり(あずかり)いたします
<X en o azukari itashimasu>
Tôi đã nhận X-yên
– X円ちょうど頂戴いたします
<X en chōdo chōdai itashimasu>
Xin nhận số tiền vừa đủ X-yên (không có tiền thừa)
– お先(さき)、~円のお返し(かえし)と、お後(あと)~円のお返しでございます
<O-saki,~ en no okaeshi to, o-go ~ en no okaeshidegozaimasu>
Xin trả tiền thừa X -yên (tiền chẵn) và Y-yên (tiền lẻ)

Bài viết được đăng trên iSempai và được đăng tại Wow Japanese.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *