Home / Học tiếng Nhật / Truyện song ngữ Việt Nhật “近くて遠い: Gần mà xa”

Truyện song ngữ Việt Nhật “近くて遠い: Gần mà xa”

Truyện song ngữ Việt Nhật “近くて遠い: Gần mà xa”

近くて遠い

Gần mà xa

雪子ゆきこ、愛してるよ』

「私もよ、亮次りょうじ

多くの科学者とスタッフであふれる管制室で、一人の女性が相互通信のモニターに向かって、右手を持ち上げ、薬指にめた真新しい指輪を見せる。

  • スタッフ: Nhân viên
  • あふれる:あふれる: Tràn đầy
  • 管制室:かんせいしつ:Phòng điều khiển
  • 相互:そうご:Sự hổ trợ lẫn nhau, sự qua lại
  • 通信:つうしん: Sự đưa tin, sự truyền tin, sự liên lạc
  • める:はめる:Đeo(bao tay, nhẫn)

– Yukiko, anh yêu em.

– Em cũng vậy, Ryoji.

Trong phòng điều khiển đầy các nhà khoa học và nhân viên, một người phụ nữ giơ bàn tay phải có đeo một chiếc nhẫn mới tinh trên ngón áp út của mình lên hướng về màn hình liên lạc.

すると、モニター越しに映る宇宙服を着た男性も、わざわざ分厚い手袋を外して、指に嵌めた同じ形の指輪をモニターに映した。

  • 宇宙服:うちゅうふく:Quần áo phi hành gia
  • 手袋:てぶくろ:Bao tay
  • 指輪:ゆびわ:Nhẫn
  • 外す:はずす:Tháo ra

Và rồi người đàn ông trong bộ đồ phi hành gia trên màn hình cũng tháo chiếc găng tay dày cộp ra, để lộ chiếc nhẫn có hình dáng tương tự trên ngón tay của anh

『ありがとう。君の開発した宇宙船に乗れるなんて僕は本当に幸せだ。この宇宙船のワープ機能を使えば、他のどの国より早く八光年先のプシュケ星系第9惑星に辿たどり着く。君が僕を推薦すいせんしてくれたお陰で、誰より早くあの星の陸地を踏むことも出来る。君にリアルタイムの映像を見せられない事だけが本当に残念だ』

  • 宇宙船:うちゅうせん:Phi thuyền, tàu vũ trụ
  • 開発:はつめい:Sáng chế, phát triển
  • 機能:きのう:Cơ năng, tính năng
  • 惑星:わくせい:Hành tinh, ngôi sao
  • 辿たどり着く:たどりつく:Đến nơi
  • 推薦:すいせん: Tiến cử
  • 陸地:りくち:Đến trái đất
  • 映像:えいぞう:hình ảnh

– Cảm ơn em. Anh thật sự rất hạnh phúc khi được lái con tàu vũ trụ do chính em phát triển. Nếu sử dụng được tính năng Warp của con tàu vũ trụ này, chúng ta có thể đến được hành tinh thứ 9 hệ sao Psyche cách Trái Đất 8 năm ánh sáng sớm hơn bất cứ quốc gia nào khác. Nhờ được em tiến cử mà anh có thể đặt chân lên bề mặt ngôi sao này sớm hơn bất kì ai. Chỉ đáng tiếc là không thể phát hình ảnh trực tiếp cho em xem.

「そんなことない。私の技術を信じて着いてきてくれた貴方が夢を達成するんだから、それだけで十分。地球の私達がそれを知るのは4年後だけれど、私達の願いを貴方は最速で叶えてくれる。最高の恩返しよ」

  • 達成:たっせい:Thành đạt, đạt được
  • 貴方:きかた:Quý ngài
  • 叶える:かなえる:Đạt được, mãn nguyện
  • 恩返し:おんがえし:Trả ơn

– Không có chuyện đó đâu. Vì anh đã tin tưởng vào kỹ thuật của em và đến được đó, đấy là em đã đạt được ước mơ của mình rồi, chỉ thế thôi là đủ. Cho dù 4 năm sau tụi em ở Trái Đất mới biết được điều đó, nhưng anh sẽ nhanh chóng hoàn thành nguyện vọng của tụi em. Đó là sự đền đáp tuyệt nhất rồi.

打ち上げのカウントダウンが始まる。

モニター越しの亮次が手袋をはめ直して手を振った。

『5年でテラフォーミングを完成させて、必ず人の住める惑星にする。それまで待っていてくれ』

「ええ。待ってる。実際に待つのは貴方の方になるから、言い方が正しくないかな」

『何年でも待つさ。どれだけ離れていても、どれだけ時が経っても、君への気持ちは変わらない』

「私も」

  • カウントダウン: Đếm ngược
  • 惑星:わくせい:Hành tinh, ngôi sao
  • 離れる:はなれる:Rời xa
  • 経つ:たつ:Trải qua, qua

Bắt đầu đếm ngược phóng phi thuyền.

Trên màn hình, Ryoji đeo lại găng và vẫy tay.

– Anh sẽ hoàn thành việc địa khai hoá và nhất định biến nó thành hành tinh có thể sinh sống được trong 5 năm. Hãy chờ anh đến lúc đó nhé.

– Vâng. Em sẽ chờ. Cơ mà anh nói không đúng rồi, thực tế thì người phải chờ đợi là anh mới đúng.

– Bao nhiêu năm đi nữa anh cũng chờ. Dù cách xa bao nhiêu, thời gian có trôi qua bao lâu đi nữa, tình cảm anh dành cho em sẽ không thay đổi.

–  Em cũng vậy.

カウントダウンを経て、宇宙船が飛び立つ。

空を駆け上り、雲を抜けて、成層圏せいそうけんを抜けて宇宙へ。

打ち上げは成功だ。

  • 成層圏:せいぞうけん:Tầng bình lưu
  • 抜ける:ぬける:Rút khỏi, rút lui
  • 成功:せいこう:Thành công

Kết thúc đếm ngược và phi thuyền được phóng lên.

Con tàu lao vào bầu trời, qua những đám mây, xuyên qua tầng bình lưu và hướng vào vũ trụ.

『これから、ワープを開始する。成功すれば、次の通信は3年と11ヶ月。期待していてくれ』

管制室の皆が固唾かたずんで見守る中、宇宙船は加速、みるみる細い糸のようにねじれて見えなくなった。

オペレーターが静かに「通信、途切れました。ワープ機能の正常起動を確認」と告げると、一瞬の静寂の後に大きな歓声が巻き起こった。

「第一関門突破ですね、曾根崎主任そねざき しゅにん!」

一人の若手研究員が雪子に駆け寄り祝福の言葉をかけると、続々と他の研究仲間達も集まってきた。

「皆、気が早い」

  • 通信:つうしん:Sự đưa tin, sự liên lạc
  • 期待:きたい:Kì vọng
  • 固唾:かたず:Nước bọt
  • 正常起動:せいじょうきどう:Khởi động bình thường
  • 静寂:せいじゃく:Tĩnh mịch
  • 歓声:かんせい:Tiếng hoan nghênh
  • 第一関門突破:だいいちかんもんとっぱ:Vượt qua rào cản đầu tiên
  • 主任:しゅにん:Chủ nhiệm
  • 若手:わかて:Người trẻ tuổi

– Bây giờ, tôi bắt đầu kích hoạt Warp. Nếu thành công, thì lần liên lạc tiếp theo sẽ sau 3 năm và 11 tháng. Xin hãy kỳ vọng vào điều đó.

Trong khi mọi người trong phòng điều khiển nuốt nước bọt quan sát, con tàu vũ trụ tăng tốc, chẳng mấy chốc xoắn lại như một sợi chỉ mỏng rồi biến mất.

Liên lạc đã bị gián đoạn. Xác nhận tính năng Warp đã được kích hoạt bình thường. – Người điều hành khẽ thông báo như thế, sau một giây yên lặng, tiếng reo hò vang lên.

– Thế là đã đột phá qua bước đầu tiên rồi, chủ nhiệm Sonezaki!

Một nhà nghiên cứu trẻ chạy đến chỗ Yukiko nói lời chúc mừng, và các đồng nghiệp cũng lần lượt tập trung lại chỗ cô.

– Mọi người vui mừng sớm quá đấy.

そう言いながら、雪子は指輪を即座に引き抜いた。

皆がギョッとする中、彼女は平然と言い放つ。

「ワープが本当に成功したかどうか、分かるのは4年先。それまで、生きてるかどうかも分からない男のことなんて気にし続けられる?」

「しかし……」

  • 即座:そくざ:Ứng khẩu, tùy ứng, ngay lập tức
  • 引き抜く:ひきぬく:Rút ra

Yukiko nói thế rồi ngay lập tức rút chiếc nhẫn ra.

Trong khi mọi người đang kinh ngạc cô nói một cách thản nhiên.

-Còn 4 năm nữa mới biết được liệu Warp có thực sự thành công hay không. Cho đến lúc đó thì cứ phải tiếp tục bận tâm đến người đàn ông mà không biết anh ta có còn sống hay không à?

-Nhưng mà…

「もし彼が生きていてテラフォーミングに成功しても、次に会えるのは12年先。何歳なのって話」

「待ってる彼が可哀想じゃないですか」

主に男性陣から声が挙がる。

「私が居なくても、成功すれば彼の名前は一生人類史いっしょう じんるいしに残り続ける。それで充分でしょ」

そうして彼女はポケットに指輪をしまい、かと思えば別の指輪を取り出して指に嵌めた。

「次は1ヶ月後の亜空間航行型あくうかんこうこうがたの打ち上げ。皆、気を引き締めて行きましょう!」

  • 可哀想:かわいそう:Tội nghiệp
  • 充分:じゅうぶん:Đủ. đầy đủ
  • 嵌める:はめる:Đeo(nhẫn), kẹp
  • 気を引き締める:ひきしめる:Tập trung tinh thần

– Nếu anh ta còn sống, kể cả có địa khai hóa thành công đi nữa, thì lần tiếp theo gặp mặt là sau 12 năm nữa. Lúc đó đã bao nhiêu tuổi rồi chứ.

– Anh ấy chờ đợi như thế mà chị không thấy đáng thương sao? – chủ yếu là cánh đàn ông lên tiếng.

– Cho dù không có tôi, sau khi thành công, thì tên tuổi của anh ta sẽ được lưu lại mãi mãi trong lịch sử loài người. Như vậy là đủ rồi còn gì.

Nói rồi cô cất chiếc nhẫn vào túi rồi lấy một chiếc nhẫn khác ra đeo vào tay.

-1 tháng sau là phóng phi thuyền không gian con rồi. Mọi người hãy tập trung tinh thần nhé!.