Home / Học tiếng Nhật / Truyện song ngữ Nhật – Việt “知恵の実: Trái trí tuệ”

Truyện song ngữ Nhật – Việt “知恵の実: Trái trí tuệ”

Truyện song ngữ Nhật – Việt “知恵の実: Trái trí tuệ”

知恵の実

Trái trí tuệ

昔の事です。

とある小さな村に、一人の勤勉で誠実な少年がいました。

彼は貧しい家庭に生まれましたが、自身の境遇きょうぐう卑下ひげすることなく、他人をうらやまず、他人をいつくしみました。

朝には太陽に祈りをささげ、日中は畑で汗を流し、時に隣の畑、またその隣の畑の手伝いをしました。

  • 勤勉:きんべん:Cần cù, chăm chỉ
  • 誠実:せいじつ:Thành thật, trung thực
  • 貧しい:まずしい:Nghè
  • 境遇:きょうぐ:Hoàn cảnh, cảnh ngộ
  • 卑下:ひげ:Sự khiêm tốn, nhún nhường, tự hạ mình
  • 羨ましい:うらやましい:Ghen tị
  • いつくしむ:Hiền lành, yêu mến, tốt bụng
  • 祈る:いのる:Câu nguyện
  • ささげる:Trình lên, cống hiến (Hai tay giơ lên cao)
  • 畑: はたけ:Ruộng nương

Đây là chuyện có từ lâu rồi.

Ở một ngôi làng nhỏ nọ, có một cậu thiếu niên rất siêng năng và chân thành. Cậu sinh ra trong một gia đình nghèo nhưng cậu không bao giờ tự ti về hoàn cảnh của mình, không đố kỵ mà ngược lại còn quan tâm đến người khác.

Buổi sáng cậu đều chắp tay cầu nguyện dưới ánh mặt trời, ban ngày thì ra đồng làm việc, thỉnh thoảng cậu sẽ sang giúp đỡ các thửa ruộng nhà hàng xóm.

夜になれば母の機織はたおりの手伝いをし、星々に感謝をささげました。

そんな生活の中で針に糸を通すほどのごく小さな合間に彼は勉強をしました。

捨てられて、半分も読めなくなった言語の本です。

祝祭しゅくさいの日には、織物おりものかごに詰めて、隣の街まで売りに行きます。

得られるお金は微々びびたるもの。それでも、本を買うのには十分です。

しかし彼はお金の全てを家に入れます。

  • 機織はたおり:はたおり:Dệt vải
  • 感謝:かんしゃ:Cảm tạ
  • 星々:ほしぼし:Các vì sao
  • 半分:はんぶん:Một nữa
  • 祝祭:しゅくさい:Ngày lễ
  • 織物:おりもの:Vải dệt
  • 籠:かご:Cái rổ, cái giỏ
  • 詰める:つめる:Nhét,chất

Đến tối thì cậu giúp mẹ dệt vải, chắp tay cảm tạ các vì sao.

Trong cuộc sống như vậy, cậu tranh thủ những khoảng thời gian rảnh rỗi ngắn ngủi như luồn sợi chỉ qua cây kim để học bài.

Đó là một cuốn sách ngôn ngữ bị vứt bỏ và có đến một nửa không thể đọc được.

Vào những ngày lễ, cậu sẽ xếp vải vào giỏ rồi sang thị trấn kế bên để bán. Tiền kiếm được chỉ là một khoản nhỏ không đáng kể. Mặc dù vậy, dùng để mua sách thì vẫn đủ.

Tuy nhiên, toàn bộ số tiền cậu đều mang về nhà.

困っている人が居れば、自分の方が苦しくても手を差し伸べました。そのお人よしがたたって、何度も人にだまされましたが、彼はうらまず許しました。

彼がどれだけ誠実であろうとしても、世界は彼に微笑みませんでした。そんな彼が十二歳になったある日の事。彼はその日も畑に出ていました。すると、頭上に輝く太陽から声がしました。

「君は本当に素晴らしい」

遂に、天が彼を見つけたのです。

  • 祟る:たたる:Nguyền rủa, tai ương…
  • 騙す:だます:Lừa dối, dối trá
  • 恨む:うらむ:Hận
  • 許す:ゆるす:Tha thứ
  • 誠実:せいじつ:Thành thật, trung thực
  • 微笑み:ほほえみ:Cười
  • 十二歳:じゅうにさい:12 Tuổi
  • 輝く:かがやく:Chiếu sáng, tỏa sáng, soi sáng

Nếu có người gặp khó khăn, dù cho bản thân có nghèo khổ hơn nữa cũng sẽ ra tay cứu giúp. Dù nhiều lần bị người ta lừa dối vì lòng tốt, nhưng cậu vẫn tha thứ mà không hề oán hận. Nhưng dù cậu có chân thành đến đâu thì thế giới vẫn không mỉm cười với cậu ấy. Năm cậu 12 tuổi, có một chuyện xảy ra như thế này. Ngày hôm đó, cậu ấy vẫn ra đồng như bình thường. Khi đó, từ ánh mặt trời chói chang trên đầu cậu lại nghe thấy một giọng nói.

“Cháu thực sự rất tuyệt”

Cuối cùng thì ông trời cũng đã tìm thấy cậu.

「姿が見えませんが、私に語りかけるのはどなたでしょう?」

「私は、日頃からあなたが祈りをささげるものです」

少年はそれを聞いた瞬間、畑の土に髪の毛が付くほど平伏へいふくします。

「顔を上げなさい。貴方の行いを私はずっと見守ってきました」

「とても、光栄です」

  • ささげる:ささげる:Dâng hiến, Trình lên, cống hiến (Hai tay giơ lên cao)
  • 日頃:ひごろ:Ngày ngày, thường ngày
  • 瞬間:しゅんかん:Chốc lát, trong nháy mắt
  • 畑の土:はたけのつち:Đất trên nương
  • 平伏:へいふく:Sự khấu đầu, cuối đầu
  • 貴方:あなた:Bạn
  • 光栄:こうえい:Vinh quang, quang vinh

“Tôi không thấy ai cả, ai đang nói chuyện với tôi vậy?”

“Ta là người mà cháu chắp tay hướng tới cầu nguyện mỗi ngày đấy”

Khi nghe thấy điều này, cậu thiếu niên cuối gập đầu xuống đất quỳ lạy

“Ngẩng đầu lên đi. Thời gian qua ta vẫn luôn theo dõi những việc mà cháu làm”

“Rất cao cả”

「貴方は数多の苦労をしてきました。ですので、私が褒美ほうびを与えます」

天の声がそう告げると、少年の目の前の土から小さな芽が出て、またたに大きな木になり、一つの赤い実をつけました。

「知恵の実です。これを食べれば、貴方は生涯で得られないほどの知識を得る事が出来ます。どれだけ多くの知識を得ても、貴方は正しい道を進むでしょう。その力で、どうかこの世界をより良いものに導いてください」

  • 苦労:くうろう:Khổ cực
  • 貴方:あなた:Bạn
  • 褒美:ほうび:Phần thưởng, thưởng
  • 与える:あたえる:Cho, trao đưa
  • 芽:め:Mầm mống
  • 知恵:ちえ:Trí tuệ
  • 実:み:Trái
  • 生涯:しょうがい:Sinh nhai
  • 知識:ちしき:Tri thức
  • 導く:みちびく:Chỉ đạo, dẫn dắt

“Cháu đã chịu nhiều khổ cực rồi. Vì vậy, ta sẽ ban cho cháu một phần thưởng”

Khi ông trời nói như vậy thì một hạt mầm mọc lên ngay từ mặt đất trước mắt cậu, chỉ trong chớp mắt đã trở thành một cái cây cao lớn và kết thành một quả màu đỏ.

“Đây là quả trí tuệ. Khi ăn nó vào rồi, cháu sẽ có được trí tuệ mà mình chưa bao giờ đạt được trong cuộc đời. Nhưng dù có được kiến thức nhiều thế nào đi nữa thì cậu cũng vẫn sẽ đi theo con đường chính nghĩa đúng chứ. Với năng lực đó, hãy dẫn dắt thế giới này tiến đến với những thứ tốt đẹp hơn”

少年はお辞儀をしてから、知恵の実を摘み取りました。

すると、木は急速に枯れて、崩れて土に還りました。

もう、天の声は聞こえません。

少年が感謝の言葉を唱えて、知恵の実を頬張ほおばろうとしたその時、畑の外のあぜ道に倒れている老人を見つけました。

少年は果実を食べるのも忘れて老人の元へ駆け寄りました。

どうやら、行き倒れのようです。

「どうぞ、これを食べてください」

  • 辞儀:じぎ:Cuối đầu chào
  • 摘み取る:つかみとる:Cầm lấy
  • 急速:きゅうそく:Cấp tốc
  • 枯れる:かれる:Héo úa, khô
  • 還る:かえる:Trở về
  • 頬張る:ほうばる:Ngoạm (Bỏ một miếng to vào miệng)
  • 唱える:となえる:Tung hô, đề xướng
  • 果実:かじつ:Quả chín

Cậu thiếu niên cúi gập người rồi hái quả trí tuệ.

Sau đó cây nhanh chóng khô héo, ngã rập rồi tan biến vào đất.

Rồi cậu không còn nghe thấy tiếng của ông trời nữa.

Cậu thiếu niên nói lời cảm ơn, ngay khi cậu sắp cho quả trí tuệ vào miệng thì cậu phát hiện thấy một ông già đang nằm gục trên lối đi bộ bên ngoài cánh đồng.

Cậu quên luôn chuyện ăn quả rồi chạy nhanh về phía ông già.

Có vẻ là người đi đường, mệt rồi ngã ra đây.

“Nào, ông hãy ăn quả này đi”

少年は躊躇ちゅうちょすることなく、知恵の実を半分にって、片方を老人に食べさせました。

するとどうでしょう。老人がみるみる元気になり、少年に頭を下げました。

「ありがとう、優しい少年。これは特別な果実だったんだね。残りの果実は畑に植えると良い」

そう言って、老人は活力漲かつりょくみなぎる足取りで歩いて行ってしまいました。

少年は残り半分を食べるか迷いましたが、助けた老人の助言に従う事にしました。

  • 躊躇:ちゅうちょ:Sự ngập ngừng, sự do dự
  • 片方:かたほう:Một nửa
  • 活力:かつりょく:Hoạt bát
  • 漲る:みなぎる: Dân trào lên
  • 従う:したがう:Theo như…

Cậu không ngần ngại chia đôi quả trí tuệ rồi cho ông lão ăn một nửa quả.

Sau đó thì thế nào? Chẳng mấy chốc mà ông lão trở nên khoẻ hơn, cúi đầu cảm ơn cậu.

“Cảm ơn cháu, đúng là một cậu bé tốt bụng. Đây đúng là loại quả đặc biệt nhỉ. Nửa quả còn lại cháu nên trồng xuống ruộng sẽ tốt hơn đấy”

Nói xong, ông lão bước đi với dáng vẻ khoẻ mạnh đầy sức sống.

Cậu thiếu niên phân vân có nên ăn nửa quả trí tuệ còn lại hay không nhưng sau đó cậu đã quyết định nghe theo lời khuyên của ông lão.

半分になった果実を畑に上で土をかけると、水も与えていないのに瞬く間に芽が出て、瞬く間に木になりました。

先程の、半分ほどの大きさです。

その木にったのは、赤い果実ではなく、なんと七冊の分厚い本でした。

奇妙な光景に少年は驚きます。

その時、天からまた声が聞こえました。

「ああ、可愛そうな子。贈り物を他人に与えてしまったのですね」

「はい、お腹を空かせて困っていたので」

「あなたの行いは素晴らしい。ですが、今回は間違いです。それだけでなく知恵の実を食べずに植えるとは」

「申し訳ありません」

  • 瞬く間に:またたくまに:Trong nháy mắt
  • 先程:さきほど:Lúc nãy
  • 分厚い:ぶあつい:To lớn, đồ sộ, kình càng
  • 奇妙:きみょう:Kì diệu
  • 光景;こうけい:Cảnh quang, cảnh sắt
  • 驚く:おどろく:Giật mình
  • 知恵:ちえ:Trí tuệ
  • 植える:うえる:Trồng

Cậu để nửa quả trí tuệ xuống mặt ruộng rồi phủ đất lên, dù không có tưới nước nhưng trong nháy mắt nó đã nảy mầm, thoắt cái trở thành một cái cây.

Nó to bằng một nửa quả lúc nãy.

Thứ mọc trên cây không phải là quả trí tuệ màu đỏ mà là 7 quyển sách dày.

Cậu thiếu niên ngạc nhiên trước cảnh tượng kì lạ. Lúc đó, cậu lại một lần nữa nghe thấy giọng nói của ông trời.

“Ôi, cậu đúng là một đứa trẻ tội nghiệp. Cậu đã đưa món quà của ta cho người khác nhỉ”

“Vâng ạ, Vì bị đói bụng sẽ mệt lắm”

“Hành động của cháu thật là tuyệt vời. Nhưng mà, lần này thì cháu lầm rồi. Không những thế cháu lại còn trồng mà không ăn quả trí tuệ đó nữa”

“Cháu xin lỗi ạ”

「知恵の実は神の創造物。人が真似をしても、実はりません。もう金輪際こんりんざい、私が貴方に声を届ける事は無いでしょう。本来はばつを与える所ですが、貴方の誠実さにめんじて不問とします。その木にった知恵の書も、貴方にたくしましょう」

そうして、天の声は聞こえなくなりました。

少年は二度、太陽に向かって大きく頭を下げて、七つの書を収穫しゅうかくしました。

彼が本のページをめくると、膨大な情報が頭の中に流れ込んできます。

一冊、二冊、三冊、四冊……。

  • 創造物:そうぞうぶつ:Vật chế tác
  • 真似をする:まねをする:Bắt chước
  • こんりんざい:金輪際:Không bao giờ, không khi nào
  • 罰:ばつ:Hình phạt
  • 免じる:めんじる:Giải tán, bỏ không xét
  • 不問:ふもん:Coi như không có
  • 託す:たくす:Ủy thác
  • 収穫:しゅうかく:Thu hoạch
  • 捲る:めくる:Lật lên, bóc
  • 膨大:ぼうだい:Lớn lên, to ra, khổng lồ

“Quả trí tuệ là thành quả sáng tạo của Thần. Dù con người có mô phỏng lại đi chăng nữa thì nó cũng sẽ không thực sự sinh ra đâu. Bất luận thế nào ta cũng sẽ không đến nói chuyện với cháu nữa. Vốn dĩ là nơi đưa ra hình phạt nhưng nể tình sự thật thà của cháu nên ta sẽ không truy cứu nữa. Quyển sách trí tuệ sinh ra từ cái cây đó nữa, ta phó thác cho cháu đấy”

Sau đó, cậu không còn nghe thấy giọng nói của ông trời nữa.

Lần thứ hai cậu thiếu niên hướng mặt trời cúi đầu thật mạnh rồi cất giữ 7 quyển sách đó.

Khi cậu lật từng trang sách thì một lượng thông tin khổng lồ đã in sâu vào đầu cậu ấy.

Một quyển, hai quyển, ba quyển rồi bốn quyển…

はたからでは目で追えないほど凄まじい速さで彼は本を読み進め、たった三十分で七冊全てを読み切りました。

本来、知恵の実を食すことで自身の血肉とする知識を、知恵の本という形で取り入れた彼はその情報の多さによって、一瞬で老け込んでしまいました。

十二歳の少年の姿はそこに無く、五十代半ばの白髪の老人となっていました。

しかし、彼はなげきませんでした。

  • 凄まじい:すさまじい:Kinh khủng, khủng khiếp
  • 食する:しょくする:Ăn, che khuất
  • 血肉:けつにく:Huyết nhục
  • 一瞬:いっしゅん:Một loáng
  • 白髪:しらが:Tóc bạc
  • 嘆く:なげく:Than vãn

Cậu đọc sách với tốc độ kinh hoàng mà từ bên cạnh mắt thường không thể theo kịp, 30 phút sau cậu đã đọc hết 7 quyển sách ấy.

Vốn dĩ ban đầu, cậu sẽ tiếp thu được kiến thức làm xương máu của bản thân bằng cách ăn quả trí tuệ dưới dạng sách thông thái, do nạp vào lượng kiến thức khổng lồ đó mà cậu đã già đi trong chốc lát.

Không còn dáng vẻ của một cậu bé 12 tuổi nữa mà trở thành một ông lão tóc hoa râm ngoài 50 tuổi.

Tuy nhiên, cậu lại không than khóc gì.

この知識で皆が幸せになるはずだと、まず村に水路すいろを作り、農具を一新いっしんし、肥料ひりょうの作り方を皆に教えました。

それから彼が生涯を終えるまでの七年間。

彼を中心に世界はより良く変化し、文明は発展し続けました。

その名前は永遠に人々の歴史に残る事となったのです。

めでたし、めでたし。

  • 農具:のうぐ:Dụng cụ làm nông
  • 終える:おえる:Kết thúc
  • 発展:はってん:Triển khai
  • 永遠: えいえん: Vĩnh viễn
  • 歴史:れきし:Lịch sử

Với lượng kiến thức này thì chắc chắn mọi người sẽ trở nên hành phúc, đầu tiên ông sẽ làm một ống dẫn nước đến ngôi làng, cải tiến dụng cụ làm nông, chỉ mọi người cách làm phân bón.

Bảy năm sau cậu bé kết thúc cuộc đời mình.

Thế giới xung quanh cậu đã thay đổi trở nên tốt đẹp hơn, nền văn minh tiếp tục phát triển.

Tên của cậu sẽ mãi mãi được lưu truyền vào trong sử sách. Đáng mừng, đáng mừng.