Home / Mimi kara Oboeru N3 / Ngữ pháp N3 Mimi Kara Oboeru – うちに (uchi ni)

Ngữ pháp N3 Mimi Kara Oboeru – うちに (uchi ni)

Ngữ pháp N3 Mimi Kara Oboeru – うちに (uchi ni)
Cùng gửi đến các bạn tài liệu học ngữ pháp tiếng Nhật N3 được trích từ giáo trình Mimi Kara Oboeru N3.

31. ~うちに
a. Ý nghĩa 1: Làm gì đó trước khi có sự thay đổi xảy ra (trong khi ~)
– Cấu tạo: [Động từ /Tính từ] ở dạng bổ nghĩa cho danh từ/Vない/V ている + うちに

暗くならないうちに(=暗くなるまえに/明るいうちに)山を下りたい。
Tôi muốn xuống núi trong khi trời chưa tối.

祖父は元気なうちにいろいろな所へ旅行したいと言っている。
Sofu wa genkina uchi ni iroirona tokoro e ryokō shitai to itte iru.
Ông tôi nói trong khi còn khỏe mạnh ông muốn đi du lịch nhiều nơi.

あしたは母の日だ。母が寝ているうちに朝ごはんを作って驚かせよう。
Ashita wa haha no hida. Haha ga nete iru uchi ni asa gohan o tsukutte odoroka seyou.
Ngày mai là ngày của các bà mẹ. Trong khi mẹ đang ngủ tôi định làm mẹ ngạc nhiên bằng cách làm bữa sáng.

10代のうちに将来の目標を決めたいと思っている。
10-Dai no uchi ni shōrai no mokuhyō o kimetai to omotte iru.
Tôi muốn quyết định mục tiêu tương lai trong 10 năm tới.

「大事なことは忘れないうちにメモしておいたほうがいいですよ」
`Daijina koto wa wasurenai uchi ni memo shite oita hō ga īdesu yo’
「Trong khi chưa quên việc quan trọng thì tốt hơn là nên ghi chú lại」

b. Ý nghĩa 2: Trong khi đang làm ~ thì việc ngoài dự định xảy ra
– Cấu tạo: Vない/Vている + うちに

テレビを見ているうちに寝てしまい、試験勉強ができなかった。
Terebi o mite iru uchi ni nete shimai, shiken benkyō ga dekinakatta.
Khi đang xem TV thì tôi ngủ quên mất và đã không thể ôn thi.

切符を買っているうちに電車が出てしまった。
Kippu o katte iru uchi ni densha ga dete shimatta.
Trong khi tôi đang mua vé thì xe điện đã chạy mất.

しばらく合わないうちに、その子はずいぶん大きくなっていた。
Shibaraku awanai uchi ni, Sonoko wa zuibun ōkiku natte ita.
Mới không gặp một thời gian mà đứa trẻ đó đã trở nên lớn thế này rồi.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *