Home / Mimi kara Oboeru N3 / Ngữ pháp N3 Mimi Kara Oboeru – わりに(は)(warini wa)

Ngữ pháp N3 Mimi Kara Oboeru – わりに(は)(warini wa)

Ngữ pháp N3 Mimi Kara Oboeru – わりに(は)(warini wa)
Cùng gửi đến các bạn tài liệu học ngữ pháp tiếng Nhật N3 được trích từ giáo trình Mimi Kara Oboeru N3.

104. ~わりに(は)
a. Ý nghĩa: ~ thế mà… (kết quả khác với suy nghĩ về mức chuẩn)

b. Cấu trúc: [N/V/A] thể bổ nghĩa cho danh từ + わりに(は)

「山田さんは留学経験がないわりに英語の発音がきれいですね」
`Yamada-san wa ryūgaku keiken ga nai wari ni eigonohatsuon ga kireidesu ne’
Anh Yamada dù chưa từng du học nhưng nói tiếng Anh hay nhỉ.

この仕事は大変なわりに給料が安い。
Kono shigoto wa taihen’na wari ni kyūryō ga yasui.
Công việc này vất vả thế mà tiền công lại rẻ.

あのレストランは値段のわりに(=値段が安いわりに)おいしくて量も多い。
Ano resutoran wa nedan no wari ni (= nedan ga yasui wari ni) oishikute ryō mo ōi.
Nhà hàng đó giá rẻ mà đồ ăn ngon và nhiều nữa.

彼女はやせているわりには丈夫で力も強い。
Kanojo wa yasete iru wari ni wa jōbude chikara mo tsuyoi.
Cô ấy gầy nhưng khỏe mạnh.

*今度の試験はあまり勉強しなかった。そのわりには成績がまあまあでほっとした。
Kondo no shiken wa amari benkyō shinakatta. Sono warini wa seiseki ga mā mā de hotto shita.
Tôi không ôn nhiều lắm cho kì thi lần này. Thế mà kết quả khá tốt, nhẹ cả người.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *