Home / Kanji / 30 Cặp Kanji giống nhau dễ bị nhầm: Phần 2

30 Cặp Kanji giống nhau dễ bị nhầm: Phần 2

30 Cặp Kanji giống nhau dễ bị nhầm: Phần 2

16. Đại 大 và Khuyển 犬
Chữ Khuyển (犬) có một nét phẩy 丶(bộ Chủ) bên trên còn chữ Đại (大) không có.

17. Hữu 友 và Phản 反
Chữ Hữu (友) có nét bên trên vươn ra còn chữ Phản (反) có bộ Hán (厂).

18. Bạch 白 và Tự 自
Chữ Bạch (白) có 1 nét ngang bên trong, còn chữ Tự (自) có 2 nét.

 

19. Bỉ/Tỷ 比 và Bắc 北
Chữ Bỉ/Tỷ (比) có bộ bên trái hướng về bên phải, còn chữ Bắc (北) có bộ bên trái hướng về bên trái.

20. Điểu 鳥 và Ô 烏
Chữ Điểu (鳥) nhiều hơn chữ Ô (烏) 1 nét gạch ngang.

21. Dạ 夜 và Dịch 液
Chữ Dịch (液) nghĩa là chất lỏng, nên có thêm bộ chấm thủy.

22. Tri 知 và Hòa 和
Bên trái chữ Tri (知) là bộ Thỉ (矢), còn bên trái chữ Hòa (和) là bộ Hòa (禾).

23. Cảm 感 và Hoặc 惑
Bên trên chữ Cảm (感) là bộ Hàm (咸), bên trên chữ Hoặc (惑) là bộ Hoặc (或).

24. Khảo 考 và Lão 老
Bộ bên dưới chữ Khảo (考) nhìn giống số 5, còn bộ bên dưới chữ Lão (老)là bộ Chủy (匕), nhìn giống cái thìa.

25. Phái 派 và Mạch 脈
Bên trái chữ Phái (派) là bộ chấm thủy (氵), còn bên trái chữ Mạch là bộ Nguyệt (月).

26. Vi 違 và Vĩ 偉
Bên trái chữ Vi (違) là bộ Sước (辶), còn bên phải chữ Vĩ (偉) là bộ Nhân đứng (亻).

27. Trọng 重 và Lượng 量
Hai chữ này giống nhau bộ Lí (里) ở dưới, khác nhau bên trên chữ Trọng (重) là chữ Thiên (千), bên trên chữ Lượng (量) là chữ Đán (旦).

28. Ái 愛 và Thụ 受
Chữ Ái (愛) có bộ Tâm (心) ở giữa, còn chữ Thụ (受) không có.

29. Noãn 暖 và Viện 援
Bên trái chữ Noãn (暖) là bộ Nhật (日), bên trái chữ Viện (援) là bộ Thủ (扌)

30. Khoán (券) và Quyển (巻)
Bên dưới chữ Khoán (券) là bộ Đao (刀), bên dưới chữ Quyển (巻) là bộ kỷ (己).

Xem thêm:
160 Kanji N4-N5 cho người mới học PDF
30 Cặp Kanji giống nhau dễ bị nhầm: Phần 1