Home / Kanji / 30 Cặp Kanji giống nhau dễ bị nhầm: Phần 1

30 Cặp Kanji giống nhau dễ bị nhầm: Phần 1

30 Cặp Kanji giống nhau dễ bị nhầm: Phần 1

1. Thủy 水 và Băng 氷
Chữ Băng (氷) có một nét phẩy ở bộ bên trái, còn chữ Thủy (水) thì không có.

2. Vĩnh 永 và Vịnh 泳
Chữ Vịnh (泳) có nghĩa là bơi lội, liên quan đến nước nên có thêm bộ chấm thủy (氵) ở bên trái, còn chữ Vĩnh (永) thì không có.

3. Thiên 千 và Can 干
Khác nhau ở nét trên cùng, chữ Thiên (千) thì chếch lên phía trên bên phải, còn chữ Can (干) thì nằm ngang.

4. Thổ 土 và Sĩ 士
Chữ Sĩ (士) có nét thứ nhất (nét ngang phía trên) dài hơn nét thứ 3 (nét ngang phía dưới), trong khi chữ Thổ (土) có nét thứ nhất (nét ngang phía trên) ngắn hơn nét thứ 3 (nét ngang phía dưới).

5. Vị 未 và Mạt 末
Chữ Vị (未) có nét ngang bên trên ngắn hơn nét ngang bên dưới trong khi chữ Mạt (末) thì có nét bên trên dài hơn nét bên dưới.

6. Tỉnh 井 và Đảm 丼
Chữ Tỉnh (井) có 4 nét, chữ Đảm (丼) có thêm nét 丶 (bộ Chủ, nét phẩy) ở giữa.

7. Ngưu 牛 và Ngọ 午
Chữ Ngưu (牛) có nét lên trên còn chữ Ngọ (午) không có.

8. Thạch 石 và Hữu 右
Chữ Hữu (右) có nét lên trên, còn chữ Thạch (石) không có.

9. Phương 方 và Vạn 万
Chữ Phương (方) có nét phẩy bên trên, còn chữ Vạn (万) không có.

10. Nhân 人 và Nhập 入
Chữ Nhập (入) thì nét bên phải chếch sang bên trái và viết nét bên trái dựa vào nét đó. Còn chữ Nhân (人) thì viết nét bên trái trước và nét bên phải sau.

11. Lực 力 và Đao 刀
Chữ Lực (力) viết giống chữ 力 cứng, có nét kéo dài lên trên, chữ Đao (刀) không có.

12. Thủ 手 và Mao 毛
Chữ Mao (毛) có ba nét đều chếch lên phía tay phải và có nét móc ngoặc sang bên phải ở dưới. Còn chữ Thủ (手) thì chỉ có nét đầu tiên chếch lên tay phải và nét ngoặc nhỏ ở dưới.

13. Danh 名 và Các 各
Chữ Danh (名) không có nét bên dưới kéo sang bên phải như chữ Các (各)

14. Mộc 木 và Bản/Bổn 本
Chữ Bản/Bổn (本) có nét gạch ở dưới còn chữ Mộc (木) thì không có.

15. Vương 王 và Ngọc 玉
Chữ Ngọc (玉) có một nét phẩy 丶(bộ Chủ) bên trong còn chữ Vương (王) không có.

Xem thêm:
80 Kanji N5 cho người mới học PDF
30 Cặp Kanji giống nhau dễ bị nhầm: Phần 2