Home / Mimi kara Oboeru N3 / Ngữ pháp N3 Mimi Kara Oboeru – のではないだろうか/ないかと思う

Ngữ pháp N3 Mimi Kara Oboeru – のではないだろうか/ないかと思う

Ngữ pháp N3 Mimi Kara Oboeru – のではないだろうか/ないかと思う
Cùng gửi đến các bạn tài liệu học ngữ pháp tiếng Nhật N3 được trích từ giáo trình Mimi Kara Oboeru N3.

14. のではないだろうか/ないかと思う
a. Ý nghĩa: Ý kiến, chủ trương

b. Cấu trúc: Danh từ + な/[Động từ/Tính từ] dạng bổ nghĩa cho danh từ

道が込んでいる。これでは間に合わないのではないだろうか。
Michi ga konde iru. Korede wa maniawanai node wanaidarou ka.
Đường đang đông. Thế này thì không kịp giờ mất.

この仕事を6時までに終らせるのは無理なのではないだろうか。
Kono shigoto o 6-ji made ni owara seru no wa murina node wanaidarou ka.
Thật khó có thể xong công việc này trước 6 giờ.

AチームよりBチームのほうが強いのではないかと思う。
A chīmu yori B chīmu no hō ga tsuyoi node wanai ka to omou.
Tôi nghĩ đội B mạnh hơn đội A.

彼は犯人ではないのではないかと思う。
Kare wa han’ninde wa nai node wanai ka to omou.
Tôi nghĩ anh ấy không phải là thủ phạm.

木村さんは知らないと言ったが、本当は知っていたのではないだろうか。
Kimura-san wa shiranai to ittaga, hontōwa shitteita node wanaidarou ka.
Anh Kimura nói rằng anh ấy không biết nhưng thực ra anh ấy đã biết.

c. ~んじゃない?/んじゃないかと思う
– Ý nghĩa: biểu hiện mang tính hội thoại của [~のではないだろうか]

「山田さんへのプレゼント、何がいいと思う?」
`Yamada-san e no purezento, nani ga ī to omou?’
「Tôi nên tặng cái gì cho anh Yamada?」

「山田さんは甘いものが好きだから、おいしいお菓子がいいんじゃない?」
`Yamada-san wa amai mono ga sukidakara, oishī okashi ga ī n janai?’
「Vì Yamada thích đồ ngọt, bạn nghĩ sao về việc tặng bánh kẹo ngon?」

「木村さん、遅いね」「もしかしたら、約束を忘れているんじゃない?」
`Kimura-san, osoi ne’`moshika shitara, yakusoku o wasurete iru n janai?’
「Anh Kimura đến muộn nhỉ」「Có thể nào anh ấy quên mất cuộc hẹn rồi không?」

「林さん、きょう会議があることを知らないんじゃないかと思うんですけど」
`Hayashi-san, kyō kaigi ga aru koto o shiranai n janai ka to omou ndesukedo’
「Anh Hayashi này, tôi cứ nghĩ là anh không biết hôm nay có cuộc họp」

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *