Home / Mimi kara Oboeru N3 / Ngữ pháp N3 Mimi Kara Oboeru – てほしい/もらいたい (te hoshii/ moraitai)

Ngữ pháp N3 Mimi Kara Oboeru – てほしい/もらいたい (te hoshii/ moraitai)

Ngữ pháp N3 Mimi Kara Oboeru – てほしい/もらいたい (te hoshii/ moraitai)
Cùng gửi đến các bạn tài liệu học ngữ pháp tiếng Nhật N3 được trích từ giáo trình Mimi Kara Oboeru N3.

9. ~てほしい/もらいたい
a. Ý nghĩa 1: Chỉ hy vọng, yêu cầu của mình đối với người khác.
* Cấu trúc: Vて/Vないで + ほしい/もらいたい

Ngoài ra có cấu trúc Vて + ほしくない

親には長生きしてもらいたい。
Oya ni wa nagaiki shite moraitai.
Tôi muốn bố mẹ sống lâu hơn.

子どもには、皆に愛される人間になってほしいと思う。
Kodomo ni wa, mina ni aisa reru ningen ni natte hoshī to omou.
Tôi muốn con tôi trở thành người được mọi người yêu quý

「みんなに食べてもらいたいと思って、きょうはケーキを焼いて来ました」
`Min’na ni tabete moraitai to omotte, kyō wa kēki o yaite kimashita’
「Vì tôi muốn mọi người được ăn, ngày hôm nay tôi đến để nướng bánh」

「これはここだけの秘密だから、だれにも言わないでほしい」
`Kore wa koko dake no himitsudakara, dare ni mo iwanaide hoshī’
「Vì đây là điều bí mật giữa tớ và cậu, đừng nói cho ai biết」

「すみません、ちょっと見てもらいたいものがあるんですけど」
`Sumimasen, chotto mite moraitai mono ga aru ndesukedo’
「Xin lỗi. Có một vật tôi muốn bạn xem qua một chút」

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *