Home / Mimi kara Oboeru N3 / Ngữ pháp N3 Mimi Kara Oboeru – 最中 (saichuu)

Ngữ pháp N3 Mimi Kara Oboeru – 最中 (saichuu)

Ngữ pháp N3 Mimi Kara Oboeru – 最中 (saichuu)
Cùng gửi đến các bạn tài liệu học ngữ pháp tiếng Nhật N3 được trích từ giáo trình Mimi Kara Oboeru N3.

44. ~最中
a. Cấu tạo: A (là Danh từ + の/ Động từ + ている) + 最中に + B
Trong đó:
– A có thể là hành vi hoặc hiện tượng.
– B đột nhiên xảy ra, bất ý chí.

b. Ý nghĩa: đúng lúc đang làm A thì B xảy ra

着替えをしている最中に玄関のチャイムが鳴った。
Kigae o shite iru saichū ni genkan no chaimu ga natta.
Trong khi tôi đang thay quần áo thì chuông cửa ra vào vang lên.

友だちが迎えに来たとき、私はまだごはんを食べている最中だった。
Tomodachi ga mukae ni kita toki, watashi wa mada gohan o tabete iru saichūdatta.
Khi bạn tôi đến để đón, tôi vẫn còn chưa xong bữa cơm.

マナーモードにしておくのを忘れたので、授業の最中に携帯電話が鳴ってしまった。
Manāmōdo ni shite oku no o wasuretanode, jugyō no saichū ni geitaidenwa ga natte shimatta.
Vì tôi quên để chế độ rung, chiếc điện thoại di động của tôi kêu lên giữa giờ học.

その件については、今話し合っている最中だ。
Sono-ken ni tsuite wa, ima hanashiatte iru saichūda.
Về vấn đề đó, bây giờ tôi đang thảo luận.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *