Home / Tiếng Nhật giao tiếp / 20 Lý do xin nghỉ đột xuất, gọi điện lên công ty báo bằng tiếng Nhật

20 Lý do xin nghỉ đột xuất, gọi điện lên công ty báo bằng tiếng Nhật

20 Lý do xin nghỉ đột xuất, gọi điện lên công ty báo bằng tiếng Nhật

1. 今日、熱が出たので休ませていただきたいです。
(きょう、ねつがでたのでやすませていただきたいです。)
Kyō, netsu ga deta node yasumasete itadakitai desu.
Hôm nay tôi bị sốt.

2. 風邪をひいて、体調が悪いです。
(かぜをひいて、たいちょうがわるいです。)
Kaze o hiite, taichō ga warui desu.
Tôi bị cảm, người không được khỏe.

3. お腹が痛くて、出勤できません。
(おなかがいたくて、しゅっきんできません。)
Onaka ga itakute, shukkin dekimasen.
Tôi bị đau bụng, không thể đi làm.

4. 頭がひどく痛いです。
(あたまがひどくいたいです。)
Atama ga hidoku itai desu.
Tôi bị đau đầu dữ dội.

5. めまいがするので、出勤できません。
(めまいがするので、しゅっきんできません。)
Memai ga suru node, shukkin dekimasen.
Tôi bị chóng mặt, không thể đi làm.

6. 子どもが熱を出したので、病院に連れて行きます。
(こどもがねつをだしたので、びょういんにつれていきます。)
Kodomo ga netsu o dashita node, byōin ni tsurete ikimasu.
Con tôi bị sốt, tôi phải đưa con đi khám.

7. 子どもの体調が悪いので、今日は休ませてください。
(こどものたいちょうがわるいので、きょうはやすませてください。)
Kodomo no taichō ga warui node, kyō wa yasumasete kudasai.
Con tôi bị ốm, hôm nay tôi xin nghỉ để chăm con.

8. 子どもを保育園に預けられないため、今日は休ませてください。
(こどもをほいくえんにあずけられないため、きょうはやすませてください。)
Kodomo o hoikuen ni azukerarenai tame, kyō wa yasumasete kudasai.
Hôm nay tôi không thể gửi con ở trường mẫu giáo nên xin nghỉ.

9. 夫の体調が悪いため、看病する必要があります。
(おっとのたいちょうがわるいため、かんびょうするひつようがあります。)
Otto no taichō ga warui tame, kanbyō suru hitsuyō ga arimasu.
Chồng tôi bị ốm, tôi cần chăm sóc anh ấy.

10. 家庭の事情で、今日は休ませていただきたいです。
(かていのじじょうで、きょうはやすませていただきたいです。)
Katei no jijō de, kyō wa yasumasete itadakitai desu.
Gia đình có việc gấp.

11. 家族が急に体調を崩したため、休ませてください。
(かぞくがきゅうにたいちょうをくずしたため、やすませてください。)
Kazoku ga kyū ni taichō o kuzushita tame, yasumasete kudasai.
Người nhà đột nhiên bị ốm.

12. 通勤途中に事故に遭いました。
(つうきんとちゅうにじこにあいました。)
Tsūkin tochū ni jiko ni aimashita.
Tôi bị tai nạn trên đường đi làm.

13. 車が故障して、出勤できません。
(くるまがこしょうして、しゅっきんできません。)
Kuruma ga koshō shite, shukkin dekimasen.
Xe bị hỏng, tôi không thể đến công ty.

14. 急に腰が痛くなりました。
(きゅうにこしがいたくなりました。)
Kyū ni koshi ga itaku narimashita.
Tôi bị đau lưng đột ngột.

15. 歯が痛いので、歯医者に行きたいです。
(はがいたいので、はいしゃにいきたいです。)
Ha ga itai node, haisha ni ikitai desu.
Tôi bị đau răng, cần đi khám.

16. アレルギー症状が出て、体調が悪いです。
(アレルギーしょうじょうがでて、たいちょうがわるいです。)
Arerugī shōjō ga dete, taichō ga warui desu.
Tôi bị dị ứng, cơ thể không được khỏe.

17. 市役所で急な用事ができたため、休ませてください。
(しやくしょできゅうなようじができたため、やすませてください。)
Shiyakusho de kyū na yōji ga dekita tame, yasumasete kudasai.
Hôm nay tôi có việc khẩn cấp ở tòa thị chính.

18. 家の水道のトラブルで、対応しなければなりません。
(いえのすいどうのトラブルで、たいおうしなければなりません。)
Ie no suidō no toraburu de, taiō shinakereba narimasen.
Nhà có sự cố đường nước, tôi cần xử lý gấp.

19. 家族を病院に連れて行かなければならないため、休ませてください。
(かぞくをびょういんにつれていかなければならないため、やすませてください。)
Kazoku o byōin ni tsurete ikanakereba naranai tame, yasumasete kudasai.
Tôi phải đưa người nhà đi bệnh viện.

20. 急用ができたため、今日は出勤できません。
(きゅうようができたため、きょうはしゅっきんできません。)
Kyūyō ga dekita tame, kyō wa shukkin dekimasen.
Có việc đột xuất nên hôm nay tôi không thể đi làm.

Lưu ý:
休ませていただきたいです(やすませていただきたいです): Cách xin nghỉ lịch sự, phù hợp khi báo với cấp trên.

出勤できません(しゅっきんできません): Tôi không thể đi làm.

保育園(ほいくえん): Trường mẫu giáo hoặc cơ sở giữ trẻ.

市役所(しやくしょ): Tòa thị chính, cơ quan hành chính cấp thành phố ở Nhật Bản.

Mẫu mở đầu khi gọi cho công ty
Bạn có thể dùng mẫu này với hầu hết các lý do trên
🇯お疲れ様です。〇〇です。急な連絡で申し訳ありませんが、今日は〇〇のため、休ませていただきたいです。ご迷惑をおかけして、申し訳ありません。
Otsukaresama desu. 〇〇 desu. Kyū na renraku de mōshiwake arimasen ga, kyō wa 〇〇 no tame, yasumasete itadakitai desu. Gomeiwaku o okake shite, mōshiwake arimasen.
Em chào anh/chị, em là 〇〇. Em xin lỗi vì báo gấp, nhưng hôm nay vì 〇〇 nên em xin phép nghỉ làm. Em xin lỗi vì đã gây bất tiện cho công ty.

=> Mẹo nhỏ: Khi gọi xin nghỉ, bạn chỉ cần nói rõ lý do chính, xin nghỉ và xin lỗi vì đã báo gấp. Không cần giải thích quá dài. Nếu công ty yêu cầu, bạn hãy bổ sung tình hình cụ thể.
Cảm ơn ban Nam Nguyen đã chia sẻ.

Xem thêm:
Các câu Kaiwa thể hiện sự không hài lòng
Tiếng Nhật giao tiếp trong công xưởng, nhà máy