Home / Tiếng Nhật trung cấp / Học tiếng Nhật trình độ trung cấp – Bài 9: あらわす : biểu hiện phái tính

Học tiếng Nhật trình độ trung cấp – Bài 9: あらわす : biểu hiện phái tính

Học tiếng Nhật trình độ trung cấp – Bài 9: あらわす : biểu hiện phái tính
Giáo trình テーマ別 中級から学ぶ日本語 (Giáo trình học trung cấp)_chuukyuukara_manabu.

Bài 9: あらわす ー biểu hiện phái tính

Phần từ vựng:

Stt Từ vựng Nghĩa
1 近所 hàng xóm
2 せっかく mất công,cất công
3 幼い trẻ con, ngây thơ
4 思い出す nhớ ra
5 すべて hoàn toàn
6 囲む bao quanh
7 一杯やる nhậu,uống rượu
8 口癖 lời quen miệng
9 (~に) 対する đối với
10 せりふ từ hay nói đáp lại
11 con dấu
12 こうして làm như thế
13 知らずのうちに trong lúc không biết
14 いつの間にか không biết từ lúc nào
15 描く vẽ,tả,khắc
16 リボン giải băng,ruy băng
17 長男 trưởng nam
18 迎える đón
19 とうとう cuối cùng
20 (聞かず) じまい chưa kịp làm gì
21 くせに mặc dù
22 ちゃんと :đi với kubetsu ga aru sự tách biệt rõ
23 (女の子) kiểu con gái
24 区別 phân biêt,khu biệt
25 個性 tính cách
26 (男) もの kiểu con trai
27 見かける nhìn
28 màu tím
29 派手(な) loè loẹt,sặc sỡ
30 灰色 màu tro,màu xám
31 地味(な) đơn giản,giản dị
32 (黒っ) ぽい màu xám,hơi tối
33 珍しい hiếm
34 いったい nói tóm lại
35 わけ nghĩa là
36 息子 con trai
37 表す biểu hiện
38 (言い) 出す nói ra

Phần ngữ pháp:
II – 文法

A「せっかく」Cất công làm cái gì đó mà thành quả kô được như mong muốn

せっかく おいしい 料理 を 作った のに、誰 も 食べてくれない.
Mất công làm thức ăn ngon mà chả ai chịu ăn cả.

せっかく 服 を 着た のに、雨 に ふられて しまいました。
Mất công mặc quần áo (để đi chơi) mà bị mắc mưa.

これ おいしい です よ。沢山めし あがって ください。
Món này ngon lắm đấy.Ăn nhiều vào nhé!

せっかく です が、このごろ ダイエット して いる から。
Thật là mất công chị quá nhưng gần đây vì tôi đang ăn kiêng..

B「どうしても~ ようとしない」Cho dù thế nào thì cũng nhất định ko làm gì

むすめ は 寝る 時間 に なって も、どうして も 寝 ようとしなかった。
Con gái tôi dù đã đến giờ đi ngủ mà nói thế nào cũng không chịu ngủ.

重い 病気な のに、かれ は どうして も 学校 を 休もうとしない。
Dù bệng nặng,anh ta cũng nhất định không nghỉ học.

C「たものだ」người nói muốn nói tới chuyện ngày xưa,chuyện trong quá khứ của mình

今 と 違って、私 の 子供 の ころ は よくいたずらした もの です。
Lúc còn bé tôi rất nghịch ngợm khác xa so với bây giờ

学生 時 代 に は お金 が なかった ので、インスタントヌ ドル を 食べた もの です。
Thời sinh viên vì không có tiền,tôi vẫn thường ăn mì gói.

D「~ように思う」đưa ra thông tin không rõ ràng ,không chắc( hình như là)

A:どこか で お会いした こと が ありました か。
Tôi đã gặp bạn ở đâu đó rồi phải ko?

B:ええ、どこか で 会った ように 思います が。
Ừ, hình như tôi gặp anh ở đâu đó rồi thì phải.

A:この 字、知ている でしょう。
Bạn có biết chữ này không?

B:ええ、確か に 習ったよう に 思うん です が。
Ừ,hình như mình đã học từ ai đó

Phần đọc hiểu:
小学校四年生になる近所の男の子が『赤は女の色から」といって、せっかく母親が買ってきたシャーツをどうしても着ようとしなかったと言うを聞き、私も同じようなことを言って母を困らせたことがあったなと、幼いときのことを思い出した。
Khi nghe đứa bé trai hàng xóm, học sinh lớp 4 trường tiểu học nhất định không chịu mặc cái áo sơ mi mà mẹ nó đã cất công chọn mua về nói là ” vì màu đỏ là màu con gái”, tôi nhớ lại lúc còn nhỏ cũng đã từng làm mẹ khốn khổ, vì cũng nói như vậy.

子供が五人もいたのに、すべて男。その子供たちに囲まれて1杯やりながら、父は決まって『一人でも女の子がいたらなあ」と言ったものだ。『私も女ですよ」父の口癖 [くちぐせ] に対する母のせりふも判で、押したように決まっていた。女の子をほしがっていた父は家の中に『女の色」が少ないからと言って、カーテンの色をピンクにしてみたり,私たちの子供に赤の入ったセーターを買ってきたりした。
Con cái có 5 đứa mà toàn là con trai. Bị vây quanh bởi những đứa con như thế, ba tôi lúc rượu vào y như rằng sẽ nói:”Phải chi có một đứa con gái thì hay biết mấy”. Đối lại câu cửa miệng của ba, câu đáp trả của mẹ tôi cũng như đinh đóng cột: “Tôi cũng là phụ nữ đây”. Người cha muốn có con gái nói trong nhà vì ít màu sắc của con gái nên nào là thử chọn màu hồng làm màu rèm cửa, nào là mua về cho lũ chúng tôi những cái áo ấm màu đỏ.

こうして私は知らず知らずのうちに、父に『女の色」を教えられ、いつの間にか私の描く女の子は、赤い服を着、ピンクのリボンをするようになっていた。そんな父だったから、長男の私が結婚したときも、やっと自分にも女の子ができたと言って私の妻を迎え、いえのなかに「おんなのいろ」が増えると言って喜んだ。しかし、父がどうして赤やピンクを『女の色」だと言ったのかは、とうとう聞ずじまいになってしまった。
Làm như thế, trong lúc tôi chưa nhận thức gì, đã được/bị cha dạy cho “màu con gái”, không biết từ lúc nào, đứa con gái mà tôi vẽ nên thì luôn mặc quần áo màu đỏ, thắt ruy băng màu hồng. Từ người cha như vậy, lúc mà đứa con trai trưởng nam là tôi lấy vợ, cha đón con dâu và nói, cuối cùng đã có đườc đứa con gái của mình rồi, và vui mừng nói: “trong nhà màu con gái nhiều lên rồi”. Tuy nhiên, chuyện mà tại sao cha nói rằng màu đỏ, màu hồng là màu con gái thì kết cục tôi vẫn chưa kịp hỏi ông.

私が子供のころには黄色いセーターを着たりすると、「男のくせに」とからかわれたものだ。色ばかりではなく、たとえばかばんや洋服のデザインなどにも、ちゃんと男の子用、女の子用と区別があったように思う。ところが、最近は個性うぃ大切にする時代なのだそうで、テレビを見ていても、町を歩いていても、「女の人」用のかばんを持った男性や、『男物』の時計をした女性を見かけることも少なくない。ピンクや紫の派手なシャーツを着、ハンカチを持った男性もいれば、黒っぽいズボンをはいた女性も、珍しくない。知らず知らずのうちに「男の色」『女の色」を覚えた私の目には、もう今は男女を表す色の区別などなくなってしまったようにみえる。
Lúc tôi còn nhỏ, hễ mặc cái áo ấm màu vàng thì hay bị trêu chọc ” là con trai vậy mà…”. Không chỉ màu sắc mà đến những thứ như là kiểu quần áo, cặp sách,.. hình như cũng có chuyện phân biệt rõ ràng đâu là đồ dùng của con trai, đâu là đồ dùng của con gái. Dạo này nghe nói là thời đại tính cá nhân được đề cao, mà xem tivi hay đi ngòai phố cũng vậy, chuyện nhìn thấy đàn ông, con trai mang cặp kiếu con gái hay đàn bà, con gái đeo đồng hồ kiểu con trai cũng không ít. Nếu có không hiếm những người nam xài khăn tay màu đỏ, mặc áo sơ mi màu hồng, màu tím sặc sỡ, thì cũng có những người nữ mặc quần màu đen, mặc áo khoác màu đen, màu xám giản dị. Trong con mắt của người có ký ức “màu con trai”, “màu con gái” trong lúc chưa biết gì như tôi, hiện giờ thì cũng có thể thấy chuyện phân biệt màu sắc biểu thị nam nữ đã dần mất đi.

『お父さん、少しジェンだーについて勉強したら。いつまでもそんなことを言ったら、会社でセクハラって言われるぞ」大学生になった息子がいつのころからそんなことを言い出した。『しかし、それならいったい『女の色」を嫌がって母親を困らせる小学生が、今でもいるのはどういうわけなのだ」と、わたしは心の中で考えてしまう。
“Ba ơi, nên học một chút về phái tính xem. Nếu nói mãi những chuyện như thế sẽ bị xã hội nói là quấy rối đó.”. Đứa con trai đã học đại học của tôi đã có lần nói ra như vậy. Tôi thì nghĩ trong lòng : “Nếu vậy, không hiểu đứa bé trai học tiểu học làm mẹ bối rối, vì ghét màu con gái, bây giờ sẽ làm sao ta?”

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *