Home / Tiếng Nhật trung cấp / Học tiếng Nhật trình độ trung cấp – Bài 5:食べる

Học tiếng Nhật trình độ trung cấp – Bài 5:食べる

Học tiếng Nhật trình độ trung cấp – Bài 5:食べる
Giáo trình テーマ別 中級から学ぶ日本語 (Giáo trình học trung cấp)_chuukyuukara_manabu.

Bài 5:食べる・ĂN UỐNG

Phần từ vựng:

stt Hiragana/katakana Kanji nghĩa
1 さら cái đĩa
2 かわ vỏ
3 むく 剥く lột( vỏ)
4 きゅうり 胡瓜 quả dưa chuột
5 けっきょく 結局 kết cục
6 りゆう 理由 lý do
7 おかしい 可笑しい kì cục
8 あたりまえ 当たり前 chuyện đương nhiên
9 とくべつ(na) 特別 đặc biệt
10 かえて 来る trả lời lại
11 どりょく 努力 nỗ lực
12 わらう 笑う cười
13 ある(とき) Khi đó
14 止まる dừng lại
15 つく  gắn, dính vào
16 返る đáp lại, trả lại, phản ứng lại
17 一杯 một cốc, một tách

Phần ngữ pháp:
II-使いましょう
1) ~もの だ : vì,thường,nên,mong sao ,có thể ( soạn cho cả bài 5,9,12)
* Dùng để nhấn mạnh một chuyện đương nhiên hay một chuyện thông thường: Vる + もの です

年 を とる と だんだん 体 が 弱く なる もの です
Khi về già thì cơ thể dần dần trở nên yếu ớt

朝, 人 に あったら, [ おはよう] と 言う もの です
Buổi sáng khi gặp người ta thì bạn nên chào [ohayoo].

* Dùng để diễn tả mong muốn: Vたい + もの です

こんな 家 に 一度 住んで みたい もの です
Tôi vẫn ao ước được sống thử trong căn nhà như thế này một lần

* Dùng để diễn tả thói quen trong quá khứ: Vた + もの だ

ひらがな が 読めなかった ころ は ろまじ を 読んだ もの だ
Lúc mà chưa biết đọc chữ Hiragana,tôi thường đọc bằng chữ Romaji

子供 の ごろ,よく あにめ を 見た もの だ
Lúc còn nhỏ,tôi thường xem phim hoạt hình

* Dùng để giải thích lí do,mang tính chất ngụy biện: Vる + もの から です = datte,……..mono deu

だれ も 食べない と 思う もの です から,つい 食べてしまいました
Vì nghĩ là ko ai ăn nữa nên tôi đã ăn hết trơn rồi

どうして も 分からなかった もの です から, かんがえ つづけません
Vì làm cách nào cũng chẳng hiểu nên tôi ko thèm tiếp tục suy nghĩ nữa

*Chú ý
もの được rút gọn là もん trong cách nói thân mật

かね が ない もんで, 映画 を 見られない もの だ
Vì chả có tiền nên chẳng xem phim được

2) ~ あたり まえ = とうぜん : chuyện đương nhiên
Danh từ,cụm danh từ + あたりまえ : chuyện này là chuyện đương nhiên = あたりまえ,~~~

彼 は 10年 に も 日本 に 住んで いた から,日本語 が うまく 話す の は あたり まえです
Vì anh ấy đã sống ở Nhật đến 10 năm nên giỏi tiếng Nhật là chuyện đương nhiên

どこ に でも ある だから,値段 が 安い の は あたり まえ です
Vì cái này chỗ nào cũng có nên giá cả rẻ là chuyện đương nhiên.

3) ~ て みる と, おもって いた より,~ + と 言う こと も ある
+ と 言う こと も ある
+ と 言う こと が わかる
Khi mà ~ thử thì ~ thấy khác hơn hẳn so với những gì mình nghĩ

たべ にくい と 思って いた が, 食べて みる と, 思って いた より, oishikatte と 言う こと も よく ある
Tôi đã nghĩ là rất khó khăn nhưng khi ăn thử thì thấy ngon hơn hẳn so với những gì tôi đã nghĩ.

厳しい 先生 の ような だ が, 話して みると, 思って いた より, 易しい 人 と 言う こと も ある
Trông thì thấy giống một giáo viên khó tính nhưng khi thử nói chuyện thì thấy đó là một người dịu dàng hơn những gì mình nghĩ

4) ~ [どうしたら,~~ か] と きいて みる と :khi thử hỏi là làm cách nào để
~~~ と 言う 答え が 帰って きた : …. thì được trả lời lại rằng

先生 に どうしたら 日本 へ 留学する こと が できるか と きいて みる と,[とりあえず,日本語 が 話せる こと だ] と 言う 答え が 帰って きた
Khi tôi thử hỏi cô giáo là làm cách nào để có thể đi du học ở Nhật thì được trả lời lại rằng [trước hết phải nói được tiếng Nhật đã]

Phần đọc hiểu:
気の合う仲間が集まって、おしゃべりをしながら一緒に飲んだり食べたりするのは楽しいものだ。あるとき、こんなことが会った、みんなで料理を作っているとき、一人がトマトの皮をむいて、お皿に並べ始めた。するとほかの人が『あなた、トマトはむかないものよ』と言った。そう言いながら、その人は包丁にキュウリの皮をむいている。『あら、私の家では、キュウリの皮はむかないわ」とトマトの皮をむいた人は言う。それからしばらく、むく、むかない、どちらが正しい、正しくないと、みんなが言い始めて、料理の手はすっかり止まってしまった。結局『こんな小さなこともいろいろ違うものね』で、この騒ぎは終わった。
Chuyện những người hợp nhau tụ tập lại, vừa ăn uống, vừa tán gẫu thì quả thật là vui. Có một hôm đã có chuyện như thế này, lúc mọi người đang xúm lại nấu ăn thì có một người gọt vỏ cà chua và bắt đầu bày lên dĩa. Lập tức thì, một người khác nói “Bồ ơi, cà chua thì không gọt vỏ đâu”. Lúc nói như vậy thì người đó đang cầm dao gọt vỏ dưa leo. “A, ở nhà mình thì lại không gọt vỏ dưa leo đâu”, cái người đã gọt vỏ cà chua nói. Sau đó, mất một lúc, mọi người bắt đầu nói chuyện gọt vỏ, không gọt vỏ, cái nào đúng, cái nào sai, chuyện nấu ăn bị dừng hẳn lại. Kết cục, một người nói “chuyện nhỏ như thế này mà cũng khác nhau ghê nhỉ”, rồi thì sự ồn ào chấm dứt.

自分の今までやってきた食べ方、料理の仕方と違えば、少しおかしいと思うのは当たり前のことだが、その理由をよく考えてみると、ただ慣れていないだけと言うことが多い。最初は変だと思っても口にしてみると思っていたよりおいしかったと言うこともよくある。
Chuyện nghĩ là hơi lạ nếu cách nấu ăn, cách ăn khác với cách mình đã làm cho đến bây giờ là chuyện đương nhiên, nhưng thử nghĩ kỹ về lý do thì phần nhiều chỉ vì không quen thôi. Lúc đầu dù nghĩ là lạ nhưng nếu ăn thử thì cũng có nhiều khi ngon hơn mình tưởng.

世界中を旅している人に、どうしたらその土地の人と知り合いに慣れるのかと聞いてみると「片言
でもいいから、その人たちの言葉を話し、一緒におなかいっぱい食べ、飲むことだ」と言う答えが返ってきた。世界は広いのだから。トマトの皮をむく人もむかない人もいる.皮がついているかないかは問題ではなく、それよりも、同じテーブルを囲んで、飲み、 食べ 、一緒に笑うことが大切だ。そうすれば、特別な努力をしなくても、いい友達を作ることができるということなのだろう。
Thử hỏi những người thường đi du lịch trên thế giới xem họ làm sao mà kết bạn được với người dân nơi đó thì được trả lời là :”Dù bập bẹ như trẻ con cũng chẳng sao, cứ nói chuyện với họ bằng tiếng của họ, cùng ăn uống no nê là được thôi.”. Thế giới vì mênh mông nên người gọt vỏ cà chua cũng có, người không gọt vỏ cũng có. Chuyện để vỏ hay không thì không thành vấn đề mà hơn thế, hãy quây quần quanh một bàn, rồi thì ăn, uống, cười đùa vui vẻ mới là quan trọng. Làm như vậy, dù là không nỗ lực đặc biệt thì cũng có thể trở thành bạn tốt với nhau nhỉ.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *