Home / Học tiếng Nhật / 10 Câu nói truyền cảm hứng mỗi khi bạn nản lòng (Song ngữ Nhật – Việt)

10 Câu nói truyền cảm hứng mỗi khi bạn nản lòng (Song ngữ Nhật – Việt)

くじけそうになった時、心を奮い立たせてくれる「偉人の名言10選」
10 câu nói truyền cảm hứng mỗi khi bạn nản lòng

1. 人生を幸福にするためには、日常の瑣事を愛さねばならぬ。
(芥川龍之介)
“Để có 1 cuộc sống hạnh phúc, hãy yêu những điều nhỏ bé hàng ngày”

2. 努力だけで過去の事業が成功してきたか、というとそうではない。やはりこれに運がプラスされている。しかし、努力のないところには絶対に幸運は来ない。
(鮎川義介)
“Bạn không thể thành công chỉ với sự nỗ lực mà cần phải có may mắn nữa. Nhưng may mắn sẽ không đến những nơi không có sự nỗ lực” (Yoshisuke Aikawa)

3. 一日一生。一日は貴い一生である。これを空費してはならない。
(内村鑑三)
“Mỗi ngày là một cuộc đời quý giá. Đừng lãng phí điều này” (Kanzo Uchimura)

4. 過ちを改めるにあたっては、自ら誤ったと思いついたら、それでいい。そのことをすぐに思い捨てて、ただちに一歩踏み出していくことだ。過ちを悔しく思ってその過ちをとりつくろうと心配するのは、たとえば茶碗を割って、そのかけらを集めて合わせようとしているのと同じであり、まったく意味もないことである。
(西郷隆盛)
“ Thật tốt khi bạn nhận ra sai lầm và sửa chữa nó. Nhưng hãy quên ngay lỗi lầm đó đi và bước tiếp. Việc bạn suy nghĩ, hối hận về những lỗi lầm đã qua cũng giống như việc bạn làm vỡ chiếc bát và cố gắn lại những mảnh vỡ – nó hoàn toàn không có ý nghĩa gì cả ” (Saigo Takamori)

5. 物事をまっすぐにとらえ、素直、健全に行動すること。それが成功への最短距離になる。複雑なことほど単純に考え、単純なことほどじっくり考えよう。
(高原慶一朗)
“Hãy thẳng thắn với mọi việc và hành động một cách trung thực. Đó là con đường ngắn nhất dẫn đến thành công. Hãy suy nghĩ đơn giản về những điều phức tạp và suy nghĩ cẩn thận về những điều đơn giản” (Keiichiro Takahara)

6. 努力だ。勉強だ。それが天才だ。だれよりも三倍、四倍、五倍勉強する者、それが天才だ。
(野口英世)
Học tập, nỗ lực- đó là thiên tài. Thiên tài là những người nỗ lực và học tập gấp 3 lần, 4 lần, 5 lần người khác. (Hideyo Noguchi)

7. よいアイデアの生まれるのは儲からなくてなんとかしようと苦しんでい るときである。だから私は、儲かることをあまり望んでいない。
(早川徳次)
“Những ý tưởng hay được sinh ra khi bạn đang loay hoay làm một việc gì đó không mang lại lợi nhuận. Vì vậy, tôi không thực sự muốn làm công việc có lời lãi” (Tokuji Hayakawa)

8. イヤならやめろ!ただ本当にイヤだと思うほどやってみたか?
(堀場雅夫)
“ Nếu bạn không thích công việc đó, hãy dừng lại! Bạn chỉ thử đến mức bạn thực sự không thích nó? ” ( Masao Horiba )

9. 結局、人は一生涯、努力を続けること、しかも楽しく努力することこそ、すなわち人生であると、徹底的に悟らなければならない。
(本多静六)
“ Sau tất cả, ta phải nhận thức một cách thấu đáo rằng cuộc sống là phải cố gắng không ngừng nghỉ trong suốt quãng đời còn lại và nỗ lực một cách tích cực, vui vẻ. ” (Seiroku Honda)

10. 私の選んだこの生き方こそが私を生かしてくれる道ではないか。あれこれ迷わず、この選んだ人生をしっかりと励み、前進していこうではないか
(武者小路実篤)
“ Đây chẳng phải là con đường mà tôi đã chọn để sống hay sao? Hãy làm việc chăm chỉ và tiến về phía trước mà không do dự. ” (Saneatsu Mushanokōji)

*Từ mới:
偉人: いじんvĩ nhân
奮い立:ふるいたつ truyền cảm hứng
瑣事: さじđiều nhỏ nhặt
平凡:へいぼん đời thường
貴重:きちょう quý giá

晩年:ばんねん tuổi xế chiều
積み重ね:つみかさね tích góp
延ばす: のばすtrì hoãn
過ち: あやまちlỗi lầm
踏み出す:ふみだす bước tiếp

欠片: かけらmảnh vỡ
誠意: せいいchân thành
取り繕う: とりつくろうbao biện, lấp liếm
没頭: ぼっとうvùi mình
打ち込む: うちこむcống hiến

見極める: みきわめるnhìn thấu (bản chất, vấn đề)
追求:ついきゅう theo đuổi
徹底的: てっていてき triệt để
原稿: げんこうbản thảo
寄付: きふquyên góp

蓄財: ちくざいtích cóp của cải
ベンチャー: khởi nghiệp/ liên doanh
信条:しんじょう giáo lý, niềm tin
真剣:しんけん nghiêm túc
儲かる: もうかるsinh lời

至上:しじょう đặt lên hàng đầu
顧客: こきゃくkhách hàng
待ち構える: まちかまえるđợi sẵn
進路:しんろ con đường, lộ trình
乗り越え: のりこえるvượt qua
回り道: まわりみちđường vòng

—-
Theo: Sách Việt Nam tại Nhật Bản_iShite

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *