Home / Mimi kara Oboeru N4 / Ngữ pháp Mimi Kara Oboeru N4: 19. ~かどうか

Ngữ pháp Mimi Kara Oboeru N4: 19. ~かどうか

Ngữ pháp Mimi Kara Oboeru N4: 19. ~かどうか (ka douka)
Cùng gửi đến các bạn tài liệu học ngữ pháp tiếng Nhật N4 được trích từ giáo trình Mimi Kara Oboeru N4.

~かどうか

1. Ý nghĩa: Dùng để nối 2 câu văn lại với nhau. Trong trường hợp không có nghi vấn từ
森さんは今日の食事会に来ますか、来ませんか。+(あなたはそれを)知っていますか。
=> 森さんが今日の食事会に来るかどうか、知っていますか。
Tôi không biết anh Mori có đến buổi tiệc ăn uống hôm nay hay không.

2. Cấu tạo:
Danh từ / [Động từ/Tính từ đuôi い/Tính từ đuôi な] thể thông thường + かどうか…
Tuy nhiên, với tính từ đuôi な thì bỏ “だ”.

これは初めて作った料理です。おいしいかどうか自信がありません。
Kore wa hajimete tsukutta ryōridesu. Oishī ka dō ka jishin ga arimasen.
Đây là món ăn tôi mới làm lần đầu tiên. Có ngon hay không thì tôi không tự tin lắm.

あした、晴れるかどうか、心配です。
Ashita, hareru ka dō ka, shinpaidesu.
Tôi lo lắng không biết mai trời có đẹp hay không.

このことばを前に習ったかどうか、覚えていません。
Kono kotoba o mae ni naratta ka dō ka, oboete imasen.
Từ này trước đây có học hay chưa tôi không nhớ nữa.

これが本物のダイヤかどうか、私にはわかりません。
Kore ga honmono no daiya ka dō ka, watashiniha wakarimasen.
Cái này tôi không biết có phải kim cương thật hay không.

3. Chú ý: Ta có thể sử dụng các từ ngữ mang ý phủ định hoặc trái nghĩa thay thế cho 「かどうか」

会議に出席するかしないか、なるべく早く知らせてください。
Kaigi ni shusseki suru ka shinai ka, narubeku hayaku shira sete kudasai.
Có tham gia cuộc họp hay không thì xin vui lòng thông báo sớm cho tôi biết

来年子供が生まれます。まだ男の子か女の子かわかりません。
Rainen kodomo ga umaremasu. Mada otokonoko ka on’nanoko ka wakarimasen.
Năm tới,đứa bé sẽ được sinh ra.Con trai hay gái thì vẫn chưa biết

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *