Home / Mimi kara Oboeru N4 / Ngữ pháp Mimi Kara Oboeru N4: 30. ~ なければならない / なくてはいけない / なくてはいけません

Ngữ pháp Mimi Kara Oboeru N4: 30. ~ なければならない / なくてはいけない / なくてはいけません

Ngữ pháp Mimi Kara Oboeru N4: 30. ~ なければならない / なくてはいけない / なくてはいけません
Cùng gửi đến các bạn tài liệu học ngữ pháp tiếng Nhật N4 được trích từ giáo trình Mimi Kara Oboeru N4.

~ なければならない / なくてはいけない / なくてはいけません

1. Ý nghĩa: Các cấu trúc này để nói về nghĩa vụ, trách nhiệm phải làm gì đó.

2. Cấu trúc
Động từ thể ない bỏ い + ければならない / くてはいけない

3. Ví dụ:
上手になるためには、一生懸命に練習しなければならない。
Jōzu ni naru tame ni wa, isshōkenmei ni renshū shinakereba naranai.
Để trở nên giỏi giang, phải luyện tập thật chăm chỉ。

出発の時間です。そろそろいかなければなりません。
Shuppatsu no jikandesu. Sorosoro ikanakereba narimasen.
Đến giờ xuất phát rồi, phải đi thôi

もう中学生だから、自分のことは自分でしなくてはいけませんよ。
Mōchūgakuseidakara, jibun no koto wa jibun de shinakute wa ikemasen yo.
Đã là học sinh cấp 2 rồi nên phải tự làm những việc của chính mình đi.

夜寝る前に歯をみがかなくてはいけませんよ。虫歯になりますよ。
Yoru nerumae ni ha o migakanakute wa ikemasen yo. Mushiba ni narimasu yo.
Phải đánh răng trước khi đi ngủ. Nếu không bị sâu răng đó.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *