Home / Mimi kara Oboeru N4 / Ngữ pháp Mimi Kara Oboeru N4: 34. あげる / もらう / くれる

Ngữ pháp Mimi Kara Oboeru N4: 34. あげる / もらう / くれる

Ngữ pháp Mimi Kara Oboeru N4: 34. あげる / もらう / くれる (ageru/ morau/ kureru)
Cùng gửi đến các bạn tài liệu học ngữ pháp tiếng Nhật N4 được trích từ giáo trình Mimi Kara Oboeru N4.

 あげる / もらう / くれる

1. あげる: Chủ thể tặng, cho ai cái gì.
昨日は母の誕生日でした。私は母にセーターをあげました。
Hôm qua là sinh nhật mẹ tôi. Tôi đã tặng mẹ áo khoác.

もうすぐクリスマスですね。あなたは恋人に何をあげるつもりですか。
Sắp đến noel rồi. Anh định tặng quà gì cho người yêu vậy?

*** Chú ý: Không dùng あげる trong trường hợp món quà không làm cho người nhận vui, hạnh phúc.
x「先生、この宿題はあしたあげます」 => 「~出した」

2. もらう: Chủ thể được nhận cái gì từ ai.
昨日は私の誕生日でした。姉にスカーフをもらいました。
Hôm qua là sinh nhật tôi. Tôi được chị gái tặng khăn choàng.

あなたはおこづかいを1ヶ月にいくらもらっていますか?
1 tháng bạn nhận được bao nhiêu tiền tiêu vặt?

10年前にあなたにもらった写真は、今も机の上に飾ってあります。
Tấm hình tôi được bạn tặng 10 năm trước bây giờ tôi vẫn đặt trang trí trên bàn của tôi.

*** Chú ý: Trường hợp đối tượng cho tặng là tổ chức như nhà trường, xã hội, công ty … thì chỉ đi với から
私は大学から奨学金を毎月5万円もらっている。

3. くれる: Chủ thể tặng, cho người nói/người trong nhóm/gia đình người nói cái gì đó.
昨日は私の誕生日でした。姉は(私に)スカーフをくれました。
Hôm qua là sinh nhật tôi. Tôi được chị tặng cho khăn choàng

あなたは国へ帰るとき、古い自転車を私にくれましたね。とてもうれしかったです。
Khi bạn về nước, bạn đã tặng cho tôi chiếc xe cũ, tôi đã rất vui.

昨日は弟の誕生日でした。母の友人の田中さんが(弟に)本をくれました。
Hôm qua là sinh nhật em trai tôi. Bác Tanaka-bạn của mẹ tôi đã tặng cho em tôi cuốn sách

*** Chú ý: Sử dụng くれる khi đặt câu hỏi cho đối phương
誕生日に、恋人は(あなたに)何をくれましたか。
Vào ngày sinh nhật, bạn nhận được quà gì từ người yêu vậy?

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *