Home / Mimi kara Oboeru N4 / Ngữ pháp Mimi Kara Oboeru N4: 56. ~と

Ngữ pháp Mimi Kara Oboeru N4: 56. ~と

Ngữ pháp Mimi Kara Oboeru N4: 56. ~と (to)
Cùng gửi đến các bạn tài liệu học ngữ pháp tiếng Nhật N4 được trích từ giáo trình Mimi Kara Oboeru N4.

~と

1. Ý nghĩa 1: Trong trường hợp… (thì lúc nào cũng)…
a. Cấu trúc: [Danh từ/Tính từ đuôi い/Tính từ đuôi な/Động từ] ở thể thông thường +と…
Với phủ định tính từ đuôi な và danh từ thì ta sử dụng dạng giản lược với でな い, ví dụ như 元気でない、学生でな い.

このあたりでは、3 月の終わりごろになるとさくらが咲きます。
Kono ataride wa, 3 tsuki no owari-goro ni naru to sakura ga sakimasu.
Cứ đến khoảng cuối tháng ba thì hoa anh đào nở rộ ở khu vực này.

あの角を曲がると駅があります。
Ano tsuno o magaru to eki ga arimasu.
Rẽ ở góc đường đó sẽ thấy nhà ga.

このボタンを押すとおつりが出ます。(機械の操作)
Kono botanwoosu to o tsuri ga demasu. (Kikai no sōsa)
Nhấn nút này thì tiền thừa sẽ ra.

天気がいいと、この窓から富士山が見える。
Tenki ga ī to, kono mado kara fujisan ga mieru.
Khi trời đẹp, có thể nhìn thấy núi Phú Sĩ từ cửa sổ này.

私は部屋が静かでないと勉強できない。
Watashi wa heya ga shizukadenai to benkyō dekinai.
Tôi không thể học bài được nếu trong phòng không yên lặng.

20人以上の団体だと、1割引きになります。
20-Ri ijō no dantaida to, 1 waribiki ni narimasu.
Nếu đoàn 20 người trở lên thì sẽ được giảm 10%.

b. Chú ý: sau と sẽ không dùng thể ý chí, nguyện vọng, mệnh lệnh hay nhờ vả.
x 暑いと窓を開けてください。(暑かったら~)
x 高校を卒業すると、留学するつもりだ(高校を卒業したら~) 意味

2. Ý nghĩa 2: Sau khi sự việc trước xảy ra, lập tức hành động tiếp theo sẽ xảy ra.
* Cấu trúc: Động từ thể từ điển + と…

窓を開けると涼しい風が入ってきた。
Madowoakeru to suzushī kaze ga haitte kita.
Vừa mở cửa sổ ra là gió mát lùa vào .

電話をかけると、5 分で救急車が来た。
Denwawokakeru to, 5-bu de kyūkyūsha ga kita.
Vừa gọi điện cái là 5 phút sau xe cứu thương đến.

私はうちへ帰るとすぐテレビをつけるんです。
Watashi wa uchi e kaeruto sugu terebi o tsukeru ndesu.
Cứ vừa về đến nhà là tôi lại bật tivi.

3. Ý nghĩa 3: Biết được chuyện gì đã diễn ra trước đó sau khi thực hiện một hành động.
* Cấu trúc: Động từ thể từ điển + と…

うちへ帰ると、友達から手紙が来ていた。
Uchi e kaeru to, tomodachi kara tegami ga kite ita.
Về đến nhà tôi mới biết có thư của bạn tôi gửi đến.

窓の外を見ると、雪がつもっていた。
Mado no soto o miru to, yuki ga tsumotte ita.
Nhìn ra cửa sổ mới biết tuyết đã chất đầy rồi.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *