Home / Mimi kara Oboeru N4 / Ngữ pháp Mimi Kara Oboeru N4: 83. 尊敬表現 (Kính ngữ)

Ngữ pháp Mimi Kara Oboeru N4: 83. 尊敬表現 (Kính ngữ)

Ngữ pháp Mimi Kara Oboeru N4: 83. 尊敬表現 (Kính ngữ)
Cùng gửi đến các bạn tài liệu học ngữ pháp tiếng Nhật N4 được trích từ giáo trình Mimi Kara Oboeru N4.

尊敬表現 (Kính ngữ)

1. Ý nghĩa: sử dụng khi nói một cách tôn kính về hành vi của người trên.

2. Các cách diễn đạt:
a Cách 1:
お+Động từ thể ます bỏ ます+になる

「先生はもうお帰りになりました」
Thầy giáo đã về rồi ạ.

これは山本先生がおかきになった絵です。
Đây là bức tranh do thầy Yamamoto vẽ.

「何か、お飲みになりますか」
Chị uống chút gì nhé?

「課長のお子さん,お生まれになったそうですよ」
Nghe nói con trai của tổ trưởng đã chào đời rồi đấy!

b. Cách 2:
Động từ (ら)れる (thể bị động)

「先生は毎朝何時ごろ起きられますか」
Mỗi sáng khoảng mấy giờ thầy thức dậy ạ?

「山田さんは夏休みにどこかへ行かれるのですか」
Nghỉ hè anh Yamada có đi đâu không ạ?

「おたばこをすわれる方は、あちらのお席へどうぞ」
Những vị hút thuốc xin mời ngồi phía kia ạ.

c. Cách 3: Thể đặc biệt của cách nói tôn kính, cách này chỉ có một số trường hợp đặc biệt.

「先生は図書室にいらっしゃいます」
Thầy giáo đang ở thư viện.

課長は出張で東京へいらっしゃるそうだ。
Nghe nói ngài trưởng ban đi công tác ở Tokyo rồi.

「先輩、あのテレビ番組、ごらんになりましたか」
Anh ơi, anh có xem chương trình tivi đó không?

(レストランで)「小林さんは何になさいますか」
(Ở nhà hàng) “Anh Kobayashi dùng gì ạ?

*** Đề nghị lịch sự sử dụng mẫu câu お+Động từ thể ます bỏ ます+ください

「こちらで5 分ほどお待ちください」
Vui lòng chờ ở đây chừng 5 phút.

「お疲れになったでしょう。どうぞごゆっくりお休みください」
Mệt rồi phải không? Vậy hãy từ từ nghỉ ngơi đi.

「このパンフレット、もらってもいいですか」「はい、ご自由にお待ちください」
Tôi xin quyển quảng cáo này được không? – Vâng, xin cứ lấy tự nhiên.

*** Mẫu câu お+Động từ thể ます bỏ ます+です là cách nói lịch sự, tuy nhiên có ít động từ sử dụng dạng này.

「高橋さん、この本をお待ちですか」
Anh Takahashi, anh có cuốn sách này không?

「渡辺さん、課長がお呼びですよ」
Anh Watanabe, trưởng phòng cho gọi anh đấy!

(呼び出し)「鈴木様、お疲れの方がお待ちですので、受付までおいでくださいま せ」
(Cất tiếng gọi (trên loa)) “Xin mời ngài Suzuki vui lòng đến quầy tiếp tân, đang có khách đợi.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *